Dự Thảo Bổ Sung Thông Tư Số: 07/2012/TT-BCT Của Bộ Công Thương

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:            /2016/TT-BCT

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2016

DỰ THẢO 2

 

 THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 07/2012/TT-BCT NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG CHO CÁC PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Quyết định số 2026/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-BCT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện và thiết bị sử dụng năng lượng.

1. Sửa đổi bổ sung Điều 4.

Sửa đổi Khoản 3, Điều 4 như sau:

“3.Về phương thức chứng nhận đối với cơ sở sản xuất phương tiện thiết bị dán nhãn năng lượng được thực hiện theo Phương thức 5 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, hợp quy và phương thức đánh giá chứng nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Thông tư 28): “

Sửa đổi Khoản 4, Điều 4 như sau:

“4. Việc kiểm tra hiệu suất năng lượng đối với lô hàng nhập khẩu, sản xuất thực hiện theo Phương thức 7 quy định tại Thông tư 28.

Bổ sung Khoản 5, Điều 4 như sau:

“5. Quy định Phương thức Kiểm tra hồ sơ trong chứng nhận dán nhãn năng lượng.

2. Sửa đổi Điểm a, Khoản 2, Điều 6 quy định về giấy đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm như sau:  “a) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực thử nghiệm theo quy định pháp luật hiện hành ”

3. Bổ sung Khoản 5, Điều 7 như sau:

“5. Trong trường hợp năng lực thử nghiệm của các cơ sở thử nghiệm trong nước không đáp ứng yêu cầu thử nghiệm, Tổng cục Năng lượng căn cứ kết quả hồ sơ thử nghiệm của phòng thử nghiệm nước ngoài đủ năng lực để xem xét chứng nhận dán nhãn năng lượng.”

4. Sửa đổi Điều 8 như sau:

Sửa đổi Điều 8 . Trình tự, thủ tục đánh giá cấp giấy chứng nhận và dán nhãn năng lượng

“1. Lựa chọn Phương thức chứng nhận

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu được lựa chọn một trong 2 Phương thức chứng nhận quy định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 4.

2. Thử nghiệm mẫu điển hình: Doanh nghiệp tự lấy mẫu phương tiện, thiết bị; Số lượng và phương pháp lấy mẫu thử theo tiêu chuẩn tương ứng hoặc theo quy định của Bộ Công Thương và gửi tới tổ chức thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định để thử nghiệm theo tiêu chuẩn tương ứng để được cấp phiếu kết quả thử nghiệm.

3. Phương thức chứng nhận hàng hóa theo lô

a. Phương thức kiểm tra thông thường: là việc kiểm tra hồ sơ và thử nghiệm mẫu điển hình. Hình thức này áp dụng đối với doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất lô hàng lần đầu. Hàng hóa kiểm tra lần đầu thực hiện lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện lô hàng. Giấy chứng nhận chỉ có giá trị cho từng lô hàng nhập khẩu.

b. Phương thức kiểm tra giảm

Đối với phương tiện, thiết bị sản xuất nhập khẩu có cùng thông số kỹ thuật cùng một nhà sản xuất, nhập khẩu có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu về hiệu suất năng lượng 02 lần liên tiếp trong vòng 01 năm, được áp dụng phương thức chỉ kiểm tra hồ sơ cho các lô hàng tiếp theo, không phải thử nghiệm lại. Thời hạn áp dụng phương thức kiểm tra hồ sơ này là 01 năm.

Đối với phương tiện, thiết bị sản xuất nhập khẩu có cùng thông số kỹ thuật, cùng một nhà sản xuất, nhập khẩu có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu về hiệu suất năng lượng 05 lần liên tiếp trong vòng 02 năm, được áp dụng phương thức chỉ kiểm tra hồ sơ cho các lô hàng tiếp theo, không phải thử nghiệm lại. Thời hạn áp dụng phương thức kiểm tra hồ sơ này là 02 năm.

Doanh nghiệp tự lựa chọn phương thức kiểm tra phù hợp với tính chất, số lượng hàng hóa nhập khẩu. Nếu có sự thay đổi về xuất xứ hàng hóa hoặc địa điểm nhà máy sản xuất hoặc model hoặc thiết kế kỹ thuật thì phải đánh giá, chứng nhận lại.

Trong thời gian áp dụng các phương thức kiểm tra giảm, nếu doanh nghiệp vi phạm các quy định về dán nhãn năng lượng hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp không đạt yêu cầu, Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kiểm tra theo phương thức kiểm tra thông thường.

4. Phương thức chứng nhận hàng hóa tại nhà máy sản xuất.

Bộ Công Thương quyết định cấp Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng. Giấy chứng nhận có thời hạn tối đa là 03 (ba) năm. Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này. Ba tháng trước khi hết hiệu lực của giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ chứng nhận lại.

5. Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng bao gồm:

a) Giấy đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh hay nhãn xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo danh mục các loại phương tiện, thiết bị;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Bản sao của hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa ở nước ngoài (đối với các nhà nhập khẩu) và Tờ khai hàng hóa nhập khẩu;

d) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;

đ) Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa (bản sao có đóng dấu xác nhận của người đứng đầu doanh nghiệp), bản mô tả tóm tắt các thông số đặc trưng cơ bản của phương tiện, thiết bị;

e) Kết quả thử nghiệm do Tổ chức thử nghiệm được chỉ định cấp có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp (trừ phương thức kiểm tra giảm chỉ kiểm tra hồ sơ);

g) Hồ sơ, tài liệu, quy trình quản lý chất lượng của doanh nghiệp;

h) Hồ sơ, chứng chỉ quản lý chất lượng liên quan.

Các kết quả đánh gía sự phù hợp của phương tiện thiết bị các lần nhập khẩu trước đó.

Trường hợp các hồ sơ, tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt và có công chứng.

6. Đánh giá chứng nhận

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đăng ký chứng nhận dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị, Tổng cục Năng lượng xem xét hồ sơ, đánh giá năng lực doanh nghiệp, sự phù hợp của hồ sơ, kết quả thử nghiệm so với tiêu chuẩn đánh giá; xác định mức tiêu thụ năng lượng so với các tiêu chuẩn đã công bố;

b) Sau khi có kết quả đánh giá hồ sơ phù hợp, Tổng cục Năng lượng đánh giá thực tế các doanh nghiệp đăng ký tham gia dán nhãn năng lượng và ra quyết định chứng nhận phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.

7. Đối với hàng hóa nhập đơn lẻ, hàng hóa phục vụ dự án, hàng hóa phi thương mại bổ sung các văn bản: Bản sao (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân) chứng từ, tài liệu liên quan đến hiệu suất năng lượng của sản phẩm nhập khẩu bao gồm Kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm nước ngoài đạt chuẩn hoặc hồ sơ giám định phù hợp tiêu chuẩn của sản phẩm nhập khẩu.

Tổng cục Năng lượng xem xét quyết định hình thức kiểm tra phù hợp hoặc miễn kiểm tra đối với hàng hóa đơn lẻ, phi thương mại.”

Điều 2.  Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2016.

2. Các Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm và các Quyết định chứng nhận dán nhãn năng lượng ban hành trước Thông tư này có giá trị đến hết ngày có hiệu lực ghi trên Quyết định./.


 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, TCNL.

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

  • Xếp hạng hiện tại! 4.90/5
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5

Xếp hạng: 4.9/5 - (250 Phiếu bầu)

Để lại bình luận