Thiết bị gia dụng, máy móc văn phòng và các thiết bị công nghiệp chính là những mặt hàng trọng điểm nằm trong danh mục hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và danh mục áp dụng lộ trình cấm nhập khẩu cho sản phẩm có hiệu suất thấp (theo QĐ 1725/QĐ-BCT và QĐ 14/2023/QĐ-TTg).
Để hàng hóa lưu thông hợp lệ, doanh nghiệp buộc phải chứng minh được hiệu suất năng lượng của sản phẩm. Bước kiểm tra này nhằm khẳng định thiết bị đáp ứng đủ mức tiêu thụ điện tối thiểu theo quy định của Nhà nước. Cùng Phúc Gia tìm hiểu chi tiết về định nghĩa, danh mục mặt hàng và quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng trong bài viết dưới đây nhé!
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Kiếm tra hiệu suất năng lượng là gì?
Hiệu suất năng lượng (Energy Efficiency) là chỉ số biểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hóa năng lượng sử dụng thành năng lượng hữu ích (theo khoản 9 Điều 3 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010). Chỉ số này là căn cứ để đánh giá thiết bị có tiết kiệm điện hay không.

Theo quy định hiện hành, có một số sản phẩm buộc phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng mới được lưu thông trên thị trường. Để hiểu đầy đủ quy định kiểm tra hiệu suất năng lượng, doanh nghiệp cần phân biệt rõ mối liên hệ giữa chỉ số hiệu suất năng lượng, nhãn năng lượng và mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS), cụ thể theo Điều 3 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010:
- “Hiệu suất năng lượng là chỉ số biểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hóa năng lượng sử dụng thành năng lượng hữu ích”. Thiết bị có hiệu suất năng lượng càng cao thì tiêu thụ điện càng ít để tạo ra cùng một công suất làm việc.
- “Nhãn năng lượng là nhãn cung cấp thông tin về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng”. Nhãn năng lượng có 2 dạng: Nhãn so sánh (xếp hạng sao 1–5) và Nhãn xác nhận (đạt tiêu chuẩn).

- “Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà dưới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự quản lý đặc biệt.”
Kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu là quá trình đánh giá thiết bị có đạt mức hiệu suất năng lượng thấp nhất theo quy định pháp luật hay không. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm loại bỏ các sản phẩm tiêu tốn quá nhiều điện năng, giúp bảo vệ người tiêu dùng và tiết kiệm năng lượng.
Để đảm bảo sử dụng năng lượng hiệu quả, cơ quan Nhà nước quy định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu – đây là ngưỡng thấp nhất mà một thiết bị phải đạt được. Những sản phẩm không đạt hiệu suất năng lượng tối thiểu sẽ bị cấm lưu thông trên thị trường, cũng như không được nhập khẩu hay sản xuất trong nước.
Kiểm tra hiệu suất năng lượng là tiền đề bắt buộc để dán nhãn năng lượng, giúp loại bỏ các sản phẩm hiệu suất thấp và đảm bảo hàng hóa thông quan thuận lợi. Hoạt động này giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp lý, nâng cao uy tín thương hiệu đồng thời hỗ trợ người tiêu dùng dễ dàng chọn lựa các sản phẩm tiết kiệm điện, từ đó tối ưu chi phí sinh hoạt và bảo vệ môi trường bền vững.
2. Danh mục mặt hàng phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng
2.1. Danh mục hàng hóa (kèm mã HS) phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng
Danh mục hàng hóa (kèm mã HS) phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán tem năng lượng thuộc quản lý của Bộ Công Thương theo Quyết định 1725/QĐ-BCT (2024) với hơn 20 loại sản phẩm, từ thiết bị gia dụng, văn phòng đến thiết bị công nghiệp — mỗi loại áp dụng một tiêu chuẩn TCVN riêng biệt.

Bảng dưới đây tổng hợp toàn bộ danh mục hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng theo Quyết định 1725/QĐ-BCT ngày 01/07/2024 của Bộ Công Thương — gồm mã HS, tên sản phẩm, tiêu chuẩn TCVN áp dụng và ghi chú phạm vi áp dụng. Tra cứu bảng này giúp doanh nghiệp xác định chính xác sản phẩm của mình có thuộc diện bắt buộc kiểm tra không, từ đó chuẩn bị đúng hồ sơ thử nghiệm, tránh phát sinh chi phí hoặc phạt hành chính.
| Mã HS | Tên sản phẩm/ hàng hóa theo Thông tư 31/2022/TT-BTC | Mô tả sản phẩm và hàng hóa | Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật | Ghi chú |
| Các mặt hàng được kiểm tra hiệu suất năng lượng theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/3/2017 và Quyết định 14/2023/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ | ||||
| 8539.31 | Đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng | Bóng đèn huỳnh quang | ||
| 8539.31.10 | Ống huỳnh quang dùng cho bóng đèn huỳnh quang com- pắc | Đèn Huỳnh quang Compact (CFL) | TCVN 7896:2015 | Chỉ áp dụng loại đèn có công suất từ 5W đến 60W |
| 8539.31.20 | Loại khác, dạng ống thẳng dùng cho bóng đèn huỳnh quang khác | Đèn huỳnh quang ống thẳng (FL) | TCVN 8249:2013 | Chỉ áp dụng loại bóng đèn có công suất từ 4W đến 65W |
| 8539.31.30 | Bóng đèn huỳnh quang com-pắc có chấn lưu láp liền | Đèn Huỳnh quang Compact (CFL) | TCVN 7896:2015 | Chỉ áp dụng loại bóng đèn có công suất từ 5W đến 60W |
| 8504.10.00 | Chấn lưu dùng cho bóng đèn phóng hoặc ống phóng | Chấn lưu điện từ cho loại bóng đèn huỳnh quang | TCVN 8248:2013 | Chỉ áp dụng công suất từ 4W đến 65W |
| 8504.10.00 | Chấn lưu dùng cho bóng đèn phóng hoặc ống phóng | Chấn lưu điện tử cho các loại bóng đèn huỳnh quang | TCVN 7897:2013 | |
| 8418.10 | Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá, làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở hoặc ngăn kéo ngoài riêng biệt, hoặc dạng kết hợp của chúng: | Tủ lạnh, Tủ giữ lạnh thương mại, Tủ kết đông lạnh | TCVN 7828:2016
TCVN 10289:2014 |
Chỉ áp dụng đến loại tủ 1000L. Loại tủ làm lạnh đối lưu tự nhiên hoặc không khí cưỡng bức. Không áp dụng làm tủ lạnh bằng phương pháp hấp thụ, Tủ thương mại, thiết bị làm lạnh chuyên dụng |
| Chỉ có các cửa mở riêng biệt: | ||||
| 8418.10.31 | Loại gia dụng, có dung tích không quá 230 lít | |||
| 8418.10.32 | Loại gia dụng khác, có dung tích trên 230 lít | |||
| 8418.10.39 | Loại khác | |||
| 8418.10.91 | Quầy hàng, tủ bày hàng và các loại tủ tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít | |||
| 8418.10.99 | Loại khác | |||
| Tủ lạnh, loại được sử dụng trong gia đình: | ||||
| 8418.21 | Loại sử dụng máy nén: | |||
| 8418.21.10 | Dung tích không quá 230 lít | |||
| 8418.21.90 | Loại khác | |||
| 8418.29.00 | Loại khác | |||
| 8418.30 | Tủ kết đông, loại tủ cửa trên, dung tích không quá 800 lít: | |||
| 8418.30.10 | Dung tích không quá 200 lít | |||
| 8418.30.90 | Loại khác | |||
| 8418.40 | Tủ kết đông, loại tủ cửa trước, dung tích không quá 900 lít: | |||
| 8418.40.10 | Dung tích không quá 200 lít | |||
| 8418.40.90 | Loại khác | |||
| 8418.50 | Loại có kiểu dáng nội thất khác (tủ, tủ ngăn, tủ bày hàng, quầy hàng và loại tương tự) để bảo quản hoặc trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông: | |||
| Tủ bày hàng, quầy hàng, và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít: | ||||
| 8418.50.19 | Loại khác | |||
| 8418.50.99 | Loại khác | |||
| 8516.60.10 | Nồi Nấu cơm | Nồi cơm điện | TCVN 8252:2015 | Chỉ áp dụng với loại đến 1000W |
| 8414.51 | Quạt bàn, quạt sàn, quạt cửa sổ, quạt tường, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W | Quạt điện | TCVN 7826:2015 | |
| 8414.51.10 | Quạt bàn và quạt dạng hộp | |||
| Loại khác: | ||||
| 8414.51.91 | Có lưới bảo vệ | |||
| 8414.51.99 | Loại khác | |||
| 8528.72.92 | Loại màn hình đi-ốt phát quang (LED), màn hình tinh thể lỏng (LCD) và màn hình dẹt khác | Máy thu hình | TCVN 9536:2012 | |
| 8528.72.99 | Loại khác | |||
| 8516.10 | Thiết bị điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng kiểu nhúng và đun nước nóng có dự trữ | Bình đun nước nóng có dự trữ | TCVN 7898:2009
TCVN 7898:2018 |
Bình đun nước nóng bằng điện có dự trữ dùng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự có dung tích đến 40 lít (TCVN 7898:2009)
Bình đun nước nóng bằng điện có dự trữ dùng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự có dung tích đến 40 lít (TCVN 7898:2018) Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị đun nước nóng để uống. |
| Loại thiết bị đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ: | ||||
| 8516.10.19 | Loại khác | |||
| 8415.10.20 | Công suất làm mát không vượt quá 21,10kW | Máy Điều hòa không khí | TCVN 7830:2015
TCVN 7830:2021 |
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất cho máy điều hòa không khí không ống gió, sử dụng máy nén-động cơ kiểu kín và giàn ngưng tụ làm mát bằng không khí, với công suất lạnh tối đa 12.000 W (41.000 BTU/h).
Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy điều hòa làm mát bằng nước, có ống gió, xách tay, đứng sàn, âm trần, máy nhiều hơn hai cụm hoặc sử dụng điện ba pha.g điện ba pha. |
| 8450.11 | Máy tự động hoàn toàn: | Máy giặt gia dụng | TCVN 8526:2013 | Chỉ áp dụng đối với loại thiết bị có sức chứa từ 2kg đến 15kg vải khô một lần giặt |
| 8450.11.10 | Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt | |||
| 8450.11.90 | Loại khác | |||
| 8450.12 | Các loại máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm: | |||
| 8450.12.10 | Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt | |||
| 8450.12.90 | Loại khác | |||
| 8450.19 | Loại khác: | |||
| Hoạt động bằng điện: | ||||
| 8450.19.11 | Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt | |||
| 8450.19.19 | Loại khác | |||
| Loại khác: | ||||
| 8450.19.91 | Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt | |||
| 8450.19.99 | Loại khác | |||
| 8450.20.00 | Máy giặt, có sức chứa trên 10kg vải thô một lần giặt | |||
| 8539.52 | Bóng đèn đi-ốt phát quang (LED): | Đèn LED | TCVN 11844:2017
TCVN 12666:2019 |
Chỉ áp dụng đối với bóng đèn có balat lắp liền đầu đèn E27 và B22, Bóng đèn dạng ống đầu đèn G5 và G13 công suất đến 60W, điện áp không quá 250V
Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố, công suất ≥20W, kể cả loại có bộ điều khiển lắp rời. |
| 8539.52.10 | Loại đầu đèn ren xoáy | |||
| 8539.52.90 | Loại khác | |||
| 8443.39.10 | Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động theo cách tái tạo hình ảnh gốc trực tiếp lên bản sao (quá trình tái tạo trực tiếp) | Máy photocopy | TCVN 9510:2012 | |
| 8443.39.30 | Máy photocopy khác kết hợp hệ thống quang học | |||
| 8443.31 | Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với các máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng: | Máy in | TCVN 9509:2012 | |
| Máy in-copy, in sử dụng công nghệ in phun: | ||||
| 8443.31.11 | Loại màu | |||
| 8443.31.19 | Loại khác | |||
| Máy in-copy, in sử dụng công nghệ laser: | ||||
| 8443.31.21 | Loại màu | |||
| 8443.31.29 | Loại khác | |||
| Máy in-copy-fax kết hợp: | ||||
| 8443.31.31 | Loại màu | |||
| 8443.31.39 | Loại khác | |||
| Loại khác: | ||||
| 8443.31.91 | Máy in-copy- scan-fax kết hợp | |||
| 8443.31.99 | Loại khác | |||
| 8528.72.92 | Loại màn hình tinh thể lỏng (LCD), màn hình dẹt khác và đi-ốt phát quang (LED) | Màn hình máy tính | TCVN 9508:2012 | Áp dụng đối với loại màn hình lên đến 24 inch
Loại trừ các loại màn hình được dùng trong y tế, chuyên dụng trong công nghiệp |
| 8471.30.20 | Máy tính xách tay kể cả notebook và subnotebook | Máy tính xách tay | TCVN 11848:2017
TCVN 11848:2021 |
|
| 8471.41.10 | Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm 8471.30 | Máy tính để bàn | TCVN 13371:2021 | |
| 8471.41.90 | Loại khác | |||
| 8471.49.10 | Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm 8471.30 | |||
| 8471.49.90 | Loại khác | |||
| 8501.52 | Công suất trên 750W nhỏ hơn 75kW | Động cơ điện | TCVN 7450-1:2013 | Áp dụng cho động cơ điện không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc, công suất từ 0,75kW đến 150kW, điện áp danh định tối đa 1000V, với 2, 4 hoặc 6 cực, vận hành ở chế độ S1. Loại trừ các trường hợp sau:
|
| Công suất không quá 1 kW: | ||||
| 8501.52.19 | Loại khác | |||
| Công suất trên 1kW nhưng không quá 37,5kW: | ||||
| 8501.52.29 | Loại khác | |||
| Công suất trên 37,5kW nhưng không quá 75kW: | ||||
| 8501.52.39 | Loại khác | |||
| 8501.53.90 | Loại khác | |||
| 8402.11.20 | Không hoạt động bằng điện | Nồi hơi công nghiệp | TCVN 8630:2010
TCVN 8630:2019 |
|
| 8402.12.21 | Nồi hơi với công suất hơi nước lớn hơn 15 tấn/giờ | |||
| 8402.12.29 | Loại khác | |||
| 8402.19.21 | Nồi hơi với công suất hơi nước lớn hơn 15 tấn/giờ | |||
| 8402.19.29 | Loại khác | |||
| 8402.20.20 | Không hoạt động bằng điện | |||
| 8504.21 | Có Công suất không quá 650kVA | Máy biến áp | TCVN 8525:2015 | Máy biến áp phân phối 3 pha công suất danh định từ 25kVA đến 2.500 kVA bao gồm cả máy biến áp khô |
| 8504.21.19 | Loại khác | |||
| 8504.21.92 | – – – – Có công suất danh định trên 10 kVA và đầu điện áp cao từ 110kV trở lên | |||
| 8504.21.93 | Có công suất danh định trên 10kVA và đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng dưới 110 kV | |||
| 8504.21.99 | Loại khác | |||
| 8504.22 | Công suất trên 650kVA nhưng không quá 10.000kVA | |||
| Máy ổn áp từng nấc (biến áp tự ngẫu): | ||||
| 8504.22.11 | Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên | |||
| 8504.22.19 | Loại khác | |||
| Loại khác: | ||||
| 8504.22.92 | Đầu điện áp cao từ 110kV trở lên | |||
| 8504.22.93 | Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng dưới 110kV | |||
| 8504.22.99 | Loại khác | |||
2.2. Danh mục và lộ trình thiết bị sử dụng năng lượng có hiệu suất thấp không cho phép nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh
Không chỉ quy định về danh mục cần dán nhãn, Thủ tướng Chính phủ (theo Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg) cũng đã ban hành lộ trình loại bỏ dần các thiết bị sử dụng năng lượng kém hiệu quả. Nắm rõ lộ trình này giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch nhập khẩu và sản xuất, tránh nguy cơ hàng hóa bị từ chối thông quan.
Dưới đây là mốc thời gian cụ thể cấm nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh đối với từng nhóm thiết bị có hiệu suất năng lượng dưới mức tối thiểu quy định tại các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương ứng:
|
STT |
Tên gọi (thiết bị) |
Tiêu chuẩn quốc gia |
Lộ trình áp dụng |
| I. Nhóm thiết bị gia dụng: |
|
||
|
1 |
Bóng đèn huỳnh quang compact |
TCVN 7896:2015 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
|
2 |
Balát điện tử dùng cho bóng đèn huỳnh quang |
TCVN 7897:2013 |
|
|
3 |
Balát điện từ dùng cho bóng đèn huỳnh quang |
TCVN 8248:2013 |
|
|
4 |
Bóng đèn huỳnh quang ống thẳng |
TCVN 8249:2013 |
|
|
5 |
Quạt điện |
TCVN 7826:2015 |
|
|
6 |
Máy giặt gia dụng |
TCVN 8526:2013 |
|
|
7 |
Nồi cơm điện |
TCVN 8252:2015 |
|
|
8 |
Đèn LED |
TCVN 11844:2017 |
Từ ngày 01/4/2025 |
|
9 |
Bếp hồng ngoại |
TCVN 13373:2021 |
|
|
10 |
Bếp từ |
TCVN 13372:2021 |
|
|
11 |
Tủ mát |
TCVN 7828:2016 |
|
|
12 |
Tủ lạnh và tủ đông |
TCVN 7828:2013 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2025 |
|
TCVN 7828:2016 |
Từ ngày 01/4/2025 |
||
|
13 |
Bình đun nước nóng có dự trữ |
TCVN 7898:2009 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2025 |
|
TCVN 7898:2018 |
Từ ngày 01/4/2025 |
||
|
14 |
Máy điều hòa không khí không ống gió |
TCVN 7830:2015 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2025 |
|
TCVN 7830:2021 |
Từ ngày 01/4/2025 |
||
|
15 |
Máy thu hình |
TCVN 9536:2012 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2025 |
|
TCVN 9536:2021 |
Từ ngày 01/4/2025 |
||
| II. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại: |
|
||
|
1 |
Máy photocopy |
TCVN 9510:2012 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
|
2 |
Máy in |
TCVN 9509:2012 |
|
|
3 |
Màn hình máy tính |
TCVN 9508:2012 |
|
|
4 |
Tủ giữ lạnh thương mại |
TCVN 10289:2014 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
TCVN 11848:2021 |
Từ ngày 01/4/2025 |
|
6 |
Máy tính để bàn |
TCVN 13371:2021 |
|
| III. Nhóm thiết bị công nghiệp: |
|
||
|
1 |
Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc |
TCVN 7540-1:2013 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực |
|
2 |
Máy biến áp phân phối |
TCVN 8525:2015 |
|
|
3 |
Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố |
TCVN 12666:2019 |
Từ ngày 01/4/2025 |
|
4 |
Nồi hơi trong các xí nghiệp công nghiệp |
TCVN 8630:2010 |
Từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31/3/2025 |
|
TCVN 8630:2019 |
Từ ngày 01/4/2025 |
||
3. Cách đọc chỉ số hiệu suất năng lượng trên các thiết bị điện
Hiệu suất năng lượng là chỉ số quan trọng được hiển thị trên nhãn năng lượng của các thiết bị. Nhãn xác nhận là nhãn chứng nhận sản phẩm có hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng lượng cao. Còn trên nhãn so sánh sẽ có phân hạng số sao từ 1-5, càng nhiều sao thì càng tiết kiệm điện, đồng thời tùy từng loại sản phẩm cũng có chỉ số hiệu suất năng lượng riêng. Ví dụ:
- Hiệu suất năng lượng máy lạnh: Có 2 loại chỉ số để đánh giá hiệu suất năng lượng máy lạnh là EER (Energy Efficiency Ratio) cho loại máy lạnh truyền thống và chỉ số CSPF (Cooling Seasonal Performance Factor) được sử dụng cho dòng máy lạnh Inverter. Chỉ số EER hay CSPF càng cao thì máy lạnh càng tiết kiệm điện.
- Hiệu suất năng lượng máy giặt: Chỉ số hiệu suất năng lượng trên máy giặt được tính theo kWh/kg cho biết lượng điện tiêu thụ để giặt 1 kg quần áo trong điều kiện tiêu chuẩn. Chỉ số này càng thấp, máy giặt càng tiết kiệm điện.
- Hiệu suất năng lượng đèn LED: Chỉ số hiệu suất năng lượng trên đèn LED được thể hiện qua hiệu suất phát quang lm/W, cho biết khả năng chuyển đổi điện năng thành quang năng. Chỉ số này càng cao, đèn càng sáng và tiết kiệm điện.
- Hiệu suất năng lượng tủ lạnh: Chỉ số hiệu suất năng lượng trên các nhãn năng lượng tủ lạnh là tỷ số giữa mức năng lượng đầu vào và năng lượng thực tế sử dụng. Chỉ số này càng cao thì hiệu quả tiết kiệm điện càng lớn.
Ngoài ra, dựa vào số sao trên nhãn năng lượng người tiêu dùng cũng có thể dễ dàng so sánh khả năng tiết kiệm năng lượng của các sản phẩm. Số sao càng cao thì càng tiết kiệm năng lượng. Tuy nhiên, nếu hai sản phẩm có cùng xếp hạng sao thì người tiêu dùng cần so sánh các chỉ số hiệu suất năng lượng từng loại sản phẩm máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, đèn LED,… theo hướng dẫn bên trên.

4. Quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng
Quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng đối với hàng nhập khẩu gồm 6 bước: Đăng ký kiểm tra hiệu suất năng lượng, mở tờ khai, gửi mẫu đi thử nghiệm, nhận kết quả thử nghiệm, nộp kết quả và hoàn tất thông quan, công bố hiệu suất và dán nhãn năng lượng.
Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng.
Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng và hiệu suất năng lượng
Trước khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm và hiệu suất năng lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi mở tờ khai. Đồng thời, đăng ký thử nghiệm hiệu suất năng lượng tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định.
Sau khi đăng ký, doanh nghiệp sẽ nhận được xác nhận đăng ký, đây là tài liệu cần thiết để tiến hành mở tờ khai nhập khẩu.
Bước 2: Mở tờ khai hải quan
Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải đính kèm xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng và hiệu suất năng lượng. Trong quá trình phân luồng, nếu tờ khai được phân vào luồng kiểm tra chuyên ngành (thường là vàng hoặc đỏ), cơ quan hải quan sẽ yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc kết quả thử nghiệm trước khi thông quan.
Bước 3: Gửi mẫu sản phẩm đi thử nghiệm
Mẫu sản phẩm sẽ được gửi đến phòng thử nghiệm đủ điều kiện và được chỉ định bởi Bộ Công Thương. Các thiết bị sẽ được đánh giá hiệu suất năng lượng dựa trên Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng với từng loại hàng hóa.
Bước 4: Nhận kết quả thử nghiệm
Sau khi thử nghiệm, nếu sản phẩm đáp ứng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp sẽ được cấp báo cáo kết quả thử nghiệm hoặc chứng thư hợp quy hiệu suất năng lượng. Trong trường hợp sản phẩm không đạt, doanh nghiệp sẽ phải xử lý theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành.
Thời gian và chi phí thử nghiệm sẽ khác nhau tùy loại sản phẩm và đơn vị thực hiện.
Bước 5: Nộp kết quả và hoàn tất thông quan
Kết quả thử nghiệm được gửi bổ sung cho cơ quan hải quan để hoàn tất thủ tục thông quan chính thức. Việc thông quan chỉ được chấp nhận khi sản phẩm đạt yêu cầu hiệu suất năng lượng và có đủ hồ sơ hợp lệ.
Bước 6: Công bố hiệu suất và dán nhãn năng lượng
Sau khi thông quan, doanh nghiệp cần tiến hành công bố mức hiệu suất năng lượng với Bộ Công Thương (qua hệ thống trực tuyến hoặc theo hướng dẫn tại Thông tư 36/2016/TT-BCT ban hành ngày 28/12/2016).
Cuối cùng, nhãn năng lượng sẽ được gắn trực tiếp lên sản phẩm hoặc bao bì theo quy định, nhằm cung cấp thông tin rõ ràng cho người tiêu dùng về mức độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị.
5. Danh sách đơn vị thử nghiệm hiệu suất năng lượng được BCT chỉ định
Hiện nay, Việt Nam có 8 cơ sở thử nghiệm hiệu suất năng lượng được Bộ Công Thương chỉ định, trong đó Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia là tổ chức hàng đầu với 25 sản phẩm thử nghiệm bao gồm thiết bị gia dụng, văn phòng, thương mại và công nghiệp.

Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định Phúc Gia, trực thuộc Công ty CP Phòng Thử nghiệm Phúc Gia (từ 15/7/2016), là đơn vị thử nghiệm Hiệu suất Năng lượng được Bộ Công Thương chỉ định theo quyết định ngày 22/7/2019. Phúc Gia đã trở thành đơn vị thử nghiệm kiểm định tin cậy cho các thương hiệu hàng đầu như Ariston, Samsung, Daikin, Panasonic, Apple, LG…
Dưới đây là lý do doanh nghiệp, nhà sản xuất các thiết bị điện – điện tử nên chọn Phúc Gia để kiểm tra hiệu suất năng lượng:
- Bộ Công Thương: Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho 25 sản phẩm điện – điện tử (Đèn LED thông dụng, Đèn LED đường phố, Tivi, Tủ lạnh, Điều hòa, Máy tính, Bếp từ, Bếp hồng ngoại…)
- Được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế: Phúc Gia® hiện đang áp dụng đồng thời hai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 cho hoạt động thử nghiệm và ISO/IEC 17065 cho hoạt động chứng nhận. Đặc biệt, Phúc Gia là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được cả ba tổ chức công nhận năng lực đánh giá sự phù hợp gồm Văn phòng Công nhận Chất lượng Việt Nam (BoA – mã số VILAS 1212), Văn phòng Công nhận AOSC (mã số VLAT 1.0388) và Viện Công nhận Chất lượng Việt Nam (VACI – mã số VALAS 09) công nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Thành tích này khẳng định năng lực chuyên môn, tính minh bạch và độ tin cậy của Phúc Gia trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận.
- Trang thiết bị hiện đại: Với diện tích cơ sở hơn 4.000m², các phòng thử nghiệm được bố trí gần nhau, tạo sự thuận tiện khi thực hiện nhiều phép thử. Phúc Gia cũng là đơn vị tư nhân đầu tiên đầu tư buồng thử hiệu suất năng lượng điều hòa công suất đến 60.000 BTU/h – lớn nhất Việt Nam hiện nay, cùng hệ thống thử nghiệm tủ lạnh có thể kiểm tra 4 mẫu cùng lúc, đáp ứng nhanh và linh hoạt nhu cầu doanh nghiệp.
- Đội ngũ chuyên gia hàng đầu: Gần 100 kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm, được tuyển chọn từ các trường đại học danh tiếng như Bách Khoa, Đại học Quốc gia,….
Ngoài Phúc Gia, 7 cơ sở thử nghiệm hiệu suất năng lượng khác bao gồm:
- Quatest 1 (với 15 sản phẩm),
- Quatest 2 (với 6 sản phẩm),
- Quatest 3 (với 13 sản phẩm),
- Trung tâm thử nghiệm-Kiểm định công nghiệp thuộc Viện Cơ khí Năng lượng & Mỏ, Vinacomin (với 10 sản phẩm),
- Công ty TNHH MTV Thí nghiệm Điện Miền Bắc (với 1 sản phẩm),
- Công ty Cổ phần Nghiên cứu và Thí nghiệm điện (ETRC) (với 1 sản phẩm),
- Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng TP.HCM (với 2 sản phẩm)
Hiệu suất năng lượng là chỉ số then chốt trong việc đánh giá mức độ tiết kiệm điện và hiệu quả vận hành của sản phẩm. Nhãn năng lượng không chỉ giúp người tiêu dùng lựa chọn thiết bị phù hợp mà còn là căn cứ để doanh nghiệp khẳng định chất lượng sản phẩm. Tham khảo ngay dịch vụ của Phúc Gia – Đối tác tin cậy trong thử nghiệm hiệu suất năng lượng, chuẩn xác, kịp thời và đáp ứng quy định hiện hành, giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng an tâm với lựa chọn của mình.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị Điện – Điện tử
