I. Tình hình sử dụng thiết bị truy nhập vô tuyến tại Việt Nam
Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz (như Access Point và Router Wi-Fi) đã trở thành một phần không thể thiếu trong cơ sở hạ tầng mạng Internet tại Việt Nam, đặc biệt là tại các khu vực đô thị. Trong khi băng tần 2.4 GHz thường xuyên đối mặt với tình trạng nhiễu, băng tần 5 GHz cung cấp tốc độ cao hơn và độ ổn định tốt hơn cho người dùng.
Hiện này, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp, và hộ gia đình hiện đại đều sử dụng các thiết bị Wi-Fi băng tần kép (Dual-band) hoặc ba băng tần (Tri-band) hỗ trợ 5 GHz để đáp ứng nhu cầu truyền tải dữ liệu lớn như truyền tải video độ phân giải cao (video 4K), họp trực tuyến, gaming và các ứng dụng thời gian thực. Điều này cho thấy vai trò ngày càng lớn của các thiết bị RLAN/WAS 5 GHz trong hệ thống kết nối nội bộ.
Cùng với mức độ sử dụng tăng mạnh, các yêu cầu quản lý cũng được siết chặt. Theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN , thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất EIRP từ 60 mW trở lên thuộc Danh mục sản phẩm nhóm 2, bắt buộc phải thử nghiệm, chứng nhận theo QCVN 65:2021/BTTTT và công bố hợp quy trước khi phân phối trên thị trường.
Thử nghiệm thiết bị truy nhập vô tuyến theo QCVN 65:2021/BTTTT là bước quan trọng để đánh giá khả năng đáp ứng giới hạn phát xạ, mức EIRP và điều kiện vận hành an toàn trong băng tần 5 GHz. Các doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu cần bảo đảm sản phẩm tuân thủ quy định trước khi lưu thông, đặc biệt khi thiết bị có công suất từ 60 mW trở lên.
II. Hướng dẫn thử nghiệm thiết bị truy nhập vô tuyến theo QCVN 65:2021/BTTTT
1. Phạm vi áp dụng
Các thiết bị có tích hợp chức năng truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz và phát xạ với công suất EIRP từ 60 mW trở lên như điện thoại di động, máy tính để bàn, máy tính bảng, máy tính xách tay, máy thu hình, flycam hoặc UAV/Drone… bắt buộc phải thử nghiệm theo QCVN 65:2021/BTTTT khi hoạt động ở toàn bộ hoặc một số băng tần quy định tại bảng sau:
Bảng- Dải tần hoạt động của thiết bị RLAN băng tần 5 GHz
Chức năng
Băng tần
Phát
5 150 MHz đến 5 350 MHz
Thu
5 150 MHz đến 5 350 MHz
Phát
5 470 MHz đến 5 850 MHz
Thu
5 470 MHz đến 5 850 MHz
Căn cứ theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN , thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại QCVN 65:2021/BTTTT , khi thuộc 1 trong các mã số HS sau:
STT
Tên sản phẩm, hàng hóa
Mã số HS theo Thông tư 31/2022/TT-BTC
Mô tả sản phẩm, hàng hóa
1
Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên
8517.62.51
Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng sau:– Truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz;
– Đầu cuối thông tin di động mặt đất;
– Đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G);
– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn khác.
2
8806.21.00
8806.22.00
8806.23.00
8806.24.00
8806.29.00
Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.
3
8806.21.00
8806.22.00
8806.23.00
8806.24.00
8806.29.00
UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.
2. Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 65:2021/BTTTT quy định các yêu cầu về truy nhập băng thông để chia sẻ t ài nguyên băng thông hiệu quả và hạn chế nguy cơ can nhiễu với các hệ thống vô tuyến khác. Trong bối cảnh nhu cầu kết nối băng tần 5 GHz ngày càng tăng, việc thử nghiệm thiết bị truy nhập vô tuyến theo QCVN 65:2021/BTTTT giúp đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của thiết bị trước khi đưa lưu thông trên thị trường.
Xem thêm: Kết Quả Thử Nghiệm Thiết Bị Truy Nhập Vô Tuyến Theo QCVN 65:2021/BTTTT
Theo đó, các thiết bị mạng nội bộ vô tuyến (thiết bị RLAN băng tần 5 GHz) có khả năng hoạt động ở toàn bộ hoặc một số băng tần quy định tại quy chuẩn này phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về:
(1) Tần số trung tâm danh định: Thiết bị RLAN thường hoạt động trên một hoặc một số tần số cố định. Thiết bị được phép thay đổi tần số hoạt động danh định trong trường hợp phát hiện có nhiễu hoặc để tránh nhiễu đến các thiết bị khác và đáp ứng yêu cầu của quy hoạch tần số;
(2) Băng thông kênh danh định và băng thông kênh chiếm dụng: Khi thiết bị phát trên nhiều kênh lân cận, tín hiệu phát có thể coi như từ một kênh với băng thông kênh danh định bằng “n” lần băng thông kênh danh định riêng biệt với “n” là số kênh lân cận liên tiếp. Khi thiết bị phát trên nhiều kênh không lân cận, mỗi kênh được sử dụng sẽ được yêu cầu tuân thủ quy định;
(3) Công suất phát RF, Điều khiển công suất phát (TPC) và Mật độ công suất : Các giới hạn tại quy chuẩn có thể áp dụng trên toàn bộ hệ thống và trong bất kỳ cấu hình nào, có tính đến độ lợi ăng ten của ăng ten tích hợp hoặc ăng ten chuyên dụng cũng như độ lợi bổ sung (định dạng chùm) trong trường hợp hệ thống ăng ten thông minh. Tổng công suất đầu ra RF của tất cả các kênh trong băng tần thành phần đó không được vượt quá giới hạn được xác định trong Bảng 2 và Bảng 3 tại QCVN 65:2021/BTTTT ;
(4) Phát xạ không mong muốn của máy phát : Mức phát xạ không mong muốn ngoài băng tần RLAN 5 GHz không được vượt quá mức quy định trong Bảng 4 tại quy chuẩn này;
(6) Phát xạ không mong muốn của máy phát trong băng tần RLAN 5 GHz: Băng tần bao gồm các d ải t ần từ 5 150 MHz đến 5 350 MHz và từ 5 470 MHz đến 5 850 MHz. Mật độ công suất (xác định trên băng thông 1 MHz) của phát xạ phát không mong muốn của máy phát trong băng tần RLAN 5 GHz không được lớn hơn -30 dBm/MHz và mức giới hạn xác định bởi mặt nạ phổ trong Hình 1 theo quy chuẩn này.
Hình 1 – Mặt nạ phổ phát xạ
(7) Phát xạ giả máy thu: Các phát xạ trên tần số bất kỳ khi thiết bị hoạt động ở chế độ thu, phát xạ giả ở máy thu không được lớn hơn mức giới hạn xác định trong Bảng 5 theo QCVN 65:2021/BTTTT ;
(8) Lựa chọn tần số động DFS: Là cơ chế được thiết bị sử dụng để tự động giới hạn phát và thực hiện truy nhập vào kênh vận hành. Chức năng DFS được mô tả trong các điều kiện mà thiết bị có thể truyền, việc truyền được cho phép gắn với điều kiện không bị cấm theo yêu cầu chức năng thích nghi. Có hai loại thiết bị thích nghi: Thiết bị thích nghi theo khung tin (FBE) và Thiết bị thích nghi theo tải (LBE);
(9) Đặc tính chặn máy thu: Đặc tính chặn máy thu là khả năng thiết bị thu được tín hiệu mong muốn trên kênh vận hành với mức chất lượng vẫn đảm bảo khi có các tín hiệu không mong muốn (tín hiệu chặn) ở đầu vào tại các tần số ngoài băng tần quy định trong Bảng 1, QCVN 65:2021/BTTTT. Chất lượng được đánh giá qua tỷ lệ lỗi khung (Packet Error Rate – PER) với mức giới hạn 10 %. Trong các trường hợp đặc biệt do mục đích khác, nhà sản xuất phải khai báo mức giới hạn chất lượng riêng được sử dụng.
Lưu ý:
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 15/12/2026 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-F i.
Các yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn này áp dụng trong điều kiện môi trường hoạt động của thiết bị theo công bố của nhà sản xuất . Thiết bị phải tuân thủ tất cả yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn này khi hoạt động trong các giới hạn biên của điều kiện m ô i trường hoạt động đã công bố .
3. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm thiết bị truy nhập vô tuyến theo QCVN 65:2021/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
4. Thử nghiệm thiết bị truy nhập vô tuyến theo QCVN 65:2021/BTTTT ở đâu?
4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định “Không được sử dụng kết quả đo kiểm/ thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/ thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này”.
4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT .
Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thử nghiệm cho thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW như điện thoại di động, máy tính để bàn, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, Wi-Fi, Flycam, UAV/Drone… theo QCVN 65:2021/BTTTT .
Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017 . Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.
Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.
Buồng thử nghiệm ICT – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
Control Room – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
Trung Tâm Chứng Nhận Phúc Gia
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử