Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ngày càng được sử dụng phổ biến tại Việt Nam trong các ứng dụng dân dụng, thương mại và công nghiệp, đặc biệt trong các môi trường đô thị và không gian kín. Việc thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 55:2023/BTTTT nhằm kiểm soát phát xạ và bảo đảm khả năng đồng tồn tại của nhiều thiết bị vô tuyến trong cùng môi trường phổ tần.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. Tình hình sử dụng thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn tại Việt Nam
Trong dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz, các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn chủ yếu hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ, phục vụ các ứng dụng yêu cầu khoảng cách truyền rất ngắn và độ tin cậy cao. Nhóm thiết bị này hiện diện rộng rãi trong đời sống hàng ngày, đặc biệt ở các hệ thống thanh toán, nhận dạng và tự động hóa.
Các ứng dụng điển hình bao gồm NFC ở tần số 13,56 MHz được sử dụng phổ biến trong thanh toán không tiếp xúc, thẻ ra vào và căn cước công dân gắn chip; RFID phục vụ quản lý kho vận, kiểm soát ra vào và chống trộm trong bán lẻ; cùng với thiết bị sạc không dây theo chuẩn Qi, hoạt động ở dải tần thấp khoảng 110–205 kHz. Mặc dù phạm vi phát xạ hạn chế, số lượng thiết bị lớn khiến nguy cơ nhiễu cục bộ cần được kiểm soát chặt chẽ.

Đối với nhóm thiết bị này, việc đánh giá và thử nghiệm phát xạ theo đúng quy chuẩn áp dụng là yêu cầu bắt buộc. Theo đó, thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 55:2023/BTTTT đóng vai trò quan trọng đối với các dải tần và công nghệ SRD khác, nhằm bảo đảm quy định về phổ tần trong thực tế khai thác.
II. Hướng dẫn thử nghiệm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn theo QCVN 55:2023/BTTTT
1. Phạm Vi Áp Dụng
Căn cứ theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz như máy tính xách tay, máy tính xách tay, điện thoại di động… có tích hợp NFC bắt buộc phải thử nghiệm theo QCVN 55:2023/BTTTT khi thuộc 1 trong các mã số HS sau:
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS | Mô tả sản phẩm, hàng hóa |
| 1 | Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung | 8517.62.59 8517.62.69 |
Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động. Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II |
| 2 | Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện | 8517.62.69 | Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện |
| 3 | Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện | 8526.92.00 | Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng |
a) Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz; và
b) Thiết bị vòng từ hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz, gồm: thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID), thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần (NFC), và thiết bị sử dụng trong hệ thống cổng từ an ninh (EAS) hoạt động ở dải tần LF và HF.
Tất cả các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn quy định trong quy chuẩn này phải tuân thủ các quy định về quy hoạch tần số và phân kênh tần số của Việt Nam. Các loại thiết bị vô tuyến điện liệt kê ở trên hoạt động trong các băng tần từ 9 kHz đến 30 MHz (như quy định trong Bảng 1) cho các trường hợp:
- Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten rời hoặc với ăng ten tích hợp;
- Sử dụng mọi loại điều chế;
- Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.
Bảng 1 – Các băng tần được phép sử dụng cho thiết bị cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz
| Băng tần/tần số | Ứng dụng | |
| Phát và Thu | 9 kHz ÷ 90 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 90 kHz ÷ 119 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 119 kHz ÷ 140 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 140 kHz ÷ 148,5 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 148,5 kHz ÷ 190 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 3 155 kHz ÷ 3 400 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 3 234 kHz ÷ 5 234 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng trong giao thông |
| Phát và Thu | 6 765 kHz ÷ 6 795 kHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 10,200 MHz ÷ 11,000 MHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 13,553 MHz ÷ 13,567 MHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 26,957 MHz ÷ 27,283 MHz | Thiết bị cảm ứng, dùng cho mục đích chung |
2. Yêu cầu kỹ thuật
Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn quy định về quy hoạch tần số và phân kênh tần số của Việt Nam theo QCVN 55:2023/BTTTT. Theo đó, các thiết bị vô tuyến điện phải đáp ứng các yêu cầu về phát xạ giả, bức xạ, dòng sóng mang RF, dải tần được cho phép hoạt động, phát xạ giả…
Lưu ý: Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.
(1) Yêu cầu về máy thu:
Bảng 2 – Kiểm tra sự phù hợp của máy thu theo công nghệ
| Công nghệ | Phát xạ giả của máy thu (xem 2.5.3) | Độ chọn lọc kênh lân cận (xem 2.5.1) | Đặc tính chặn hay mức giảm độ nhạy thu (xem 2.5.2) |
| Hệ thống gắn thẻ | Yêu cầu | Không (Chú thích 2) | Không (Chú thích 1) |
| Hệ thống trong dải tần 27 MHz | Yêu cầu | Yêu cầu | Yêu cầu |
| Hệ thống khác | Yêu cầu | Không (Chú thích 2) | Yêu cầu |
| CHÚ THÍCH 1: Không yêu cầu đặc tính chặn hay mức giảm độ nhạy thu, vì máy thu đặt cùng vị trí máy phát trong hệ thống gắn thẻ có Rx và Tx làm việc cùng lúc. Tín hiệu Tx tại ngõ vào Rx khoảng 90 dB cao hơn độ nhạy máy thu hay mức tín hiệu gắn thẻ (xem ETSI TR 103 059, Hình 8).
Ngoài ra, với phạm vi giao tiếp rất ngắn cho các ứng dụng (ví dụ: NFC, RFID), tín hiệu chặn nhiễu phải cao hơn khoảng 90 dB so với tín hiệu máy phát tại ăng ten, điều này khó có thể xảy ra. CHÚ THÍCH 2: Độ chọn lọc kênh lân cận phù hợp theo Quy hoạch tần số vô tuyến điện quốc gia có khoảng cách kênh tần số không thay đổi, ví dụ: băng tần 27 MHz. |
|||
(2) Tiêu chí chất lượng
Đối với mục tiêu kiểm tra chất lượng, máy thu phải tạo ra đầu ra thích hợp trong điều kiện bình thường như được chỉ ra dưới đây:
– Tỷ lệ SND/ND là 20 dB, được đo ở đầu ra máy thu thông qua mạng đo trọng số điện thoại như mô tả trong Khuyến nghị ITU-T O.41; hoặc là
– Sau khi giải điều chế, tín hiệu dữ liệu có tỷ lệ lỗi bit là 10-2 mà không cần hiệu chỉnh; hoặc là
– Sau khi giải điều chế, tỷ lệ chấp nhận bản tin là 80 %; hoặc là
Khi không thể đạt được tiêu chí chất lượng trên, nhà sản xuất phải công bố các Tiêu chí để xác định chất lượng của máy thu.
Xem thêm: Kết Quả Thử Nghiệm Thiết Bị Vô Tuyến Cự Ly Ngắn Theo QCVN 55:2023/BTTTT

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn theo QCVN 55:2023/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
4. Thử nghiệm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn theo QCVN 55:2023/BTTTT ở đâu?
4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT. Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn theo QCVN 55:2023/BTTTT.
Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.
Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện Theo QCVN 18:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Truyền Dữ Liệu Băng Rộng Theo QCVN 54:2020/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Theo QCVN 86:2019/BTTTT
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
