Trong bối cảnh các ứng dụng kết nối không dây phát triển nhanh, nhóm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn hoạt động trong dải tần từ 1 GHz đến 40 GHz ngày càng được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam, từ thiết bị dân dụng đến các hệ thống tự động hóa và cảm biến thông minh. Theo đó, việc thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 74:2020/BTTTT là yêu cầu bắt buộc nhằm kiểm soát phát xạ và bảo đảm trật tự phổ tần vô tuyến điện.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. Tình hình sử dụng thiết bị thiết bị vô tuyến cự ly ngắn tại Việt Nam
Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn chiếm số lượng lớn nhất trong các thiết bị thu phát vô tuyến hiện nay. Các công nghệ phổ biến như Wi-Fi, Bluetooth (2.4 GHz, 5 GHz), NFC được triển khai rộng khắp trong hộ gia đình, văn phòng và các hệ thống kết nối tốc độ cao phục vụ sản xuất và dịch vụ. Việc các thiết bị này khi sử dụng đồng thời trong cùng dải tần có thể làm tăng nguy cơ can nhiễu nếu không được kiểm soát bằng thử nghiệm kỹ thuật phù hợp.
Bên cạnh đó, các thiết bị điều khiển và tự động hóa đang chuyển dịch mạnh sang dải GHz để đáp ứng yêu cầu về độ ổn định và bảo mật. Các hệ thống nhà thông minh, smartkey, điều khiển công nghiệp và robot nhà máy thường sử dụng các công nghệ không dây hoạt động ở băng tần 2.4 GHz hoặc các băng tần cao hơn, tạo nên sự tác động lớn giữa nhiều loại thiết bị trong cùng một không gian tần số.
Ngoài lĩnh vực dân dụng, các hệ thống nhận dạng vô tuyến (RFID), cảm biến thông minh và radar cự ly ngắn cũng ngày càng được triển khai trong logistics, giao thông và an ninh. Việc thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 74:2020/BTTTT là yêu cầu bắt buộc, nhằm kiểm soát phát xạ, bảo đảm trật tự phổ tần và duy trì môi trường vô tuyến ổn định tại Việt Nam.

II. Hướng dẫn thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 74:2020/BTTTT
1. Phạm Vi Áp Dụng
Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) hoạt động trong băng tần 1 GHz đến 40 GHz như máy thu phát vô tuyến cự ly ngắn loại phổ dụng: cảnh báo, điều khiển, đo đạc từ xa, truyền dữ liệu…; máy nhận dạng vật thể bằng sóng vô tuyến điện (RFID); máy xác định vô tuyến: thiết bị phát hiện đối tượng, di chuyển vật thể và các ứng dụng cảnh báo hoặc báo động từ xa bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu tại QCVN 74:2020/BTTTT khi thuộc 1 trong các mã số HS sau:
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS | Mô tả sản phẩm, hàng hóa |
| 1 | Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung | 8517.62.59 8517.62.69 |
Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động. Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II. |
| 2 | Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện | 8526.92.00 | Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng. |
| 3 | Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) | 8523.52.00 8523.59.10 |
Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:
– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.
|
| 8471.60.90 | Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.
Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này |
Cụ thể các thiết bị vô tuyến liệt kê ở trên hoạt động trong băng tần 1 GHz đến 40 được quy định như sau:
| Băng tần | Ứng dụng | |
| Phát và Thu | 2 400 MHz đến 2 483,5 MHz | Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 2 400 MHz đến 2 483,5 MHz | Các thiết bị xác định vô tuyến: ra đa, phát hiện đối tượng, di chuyển vật thể và cảnh báo từ xa |
| Phát và Thu | (a) 2 446 MHz đến 2 454 MHz | RFID (Các thiết bị nhận dạng đối tượng bằng tần số vô tuyến) |
| Phát và Thu | (b) 2 446 MHz đến 2454 MHz | RFID (Các thiết bị nhận dạng đối tượng bằng tần số vô tuyến) |
| Phát và Thu | 5 725 MHz đến 5 850 MHz | Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung |
| Phát và Thu | 24,00 GHz đến 24,25 GHz | Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung |
| CHÚ THÍCH: (a) và (b) đề cập đến hai giới hạn hoạt động khác nhau đối với các mức công suất khác nhau trong cùng một dải tần số (Xem Phụ lục C). | ||
2. Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 74:2020/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị vô tuyến cự ly ngắn hoạt động trong băng tần 1 GHz đến 40 GHz tại Việt Nam, bao gồm các chỉ tiêu như tần số vô tuyến, công suất RF (dẫn), công suất bức xạ, phát xạ bức xạ, điện áp…
(1) Yêu cầu đối với máy phát: Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (e.i.r.p.), phạm vi các tần số hoạt động được cho phép (Dải tần số hoạt động của thiết bị được xác định bằng hai tần số: chiếm dụng thấp nhất và cao nhất của đường bao công suất), các phát xạ không mong muốn trong vùng giả, chu kỳ hoạt động. Nếu thiết bị sử dụng điều chế FHSS sẽ phải áp dụng thêm 1 số yêu cầu bổ sung thêm.
(2) Yêu cầu đối với máy thu: Thiết bị SRD được chia thành ba loại máy thu, mỗi loại có một bộ yêu cầu máy thu liên quan và tiêu chí hiệu suất tối thiểu.
| Loại máy thu |
Đánh giá chất lượng máy thu về phương diện nguy hại đối với con người | Phương pháp đo và các yêu cầu cho máy thu |
| 1 | Phương tiện truyền thông SRD có độ tin cậy cao, phục vụ các hệ thống vốn có trong cuộc sống của con người (có thể dẫn đến rủi ro về thể chất cho con người) |
|
| 2 | Phương tiện truyền thông SRD có độ tin cậy trung bình, gây bất tiện cho con người, không thể đơn giản khắc phục bằng các phương tiện khác |
|
| 3 | Phương tiện truyền thông SRD có độ tin cậy trung bình, gây bất tiện cho con người, không thể đơn giản khắc phục bằng các phương tiện khác |
|
Xem thêm: Kết Quả Thử Nghiệm Thiết Bị Vô Tuyến Cự Ly Ngắn Theo QCVN 74:2020/BTTTT

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 74:2020/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
4. Thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 74:2020/BTTTT ở đâu?
4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT. Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thử nghiệm thiết bị vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 74:2020/BTTTT.
Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.
Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện Theo QCVN 18:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Truyền Dữ Liệu Băng Rộng Theo QCVN 54:2020/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Theo QCVN 86:2019/BTTTT
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
