Các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn đang được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất tại Việt Nam, từ những ứng dụng rất quen thuộc như Wi-Fi, Bluetooth, NFC cho đến các hệ thống cảm biến, điều khiển và nhận dạng tự động. Khi các thiết bị này hoạt động trong dải tần rộng từ 9 kHz đến 40 GHz, doanh nghiệp bắt buộc thử nghiệm vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 96:2015/BTTTT nhằm bảo đảm thiết bị không gây nhiễu điện từ có hại và phù hợp với yêu cầu quản lý kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. Tình hình sử dụng thiết bị vô tuyến cự ly ngắn tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những thị trường có tốc độ tăng trưởng thiết bị SRD rất nhanh, đặc biệt tại các khu vực đô thị lớn như Hà Nội và TP.HCM. Trong cùng một không gian nhỏ, có thể tồn tại đồng thời nhiều thiết bị hoạt động ở các dải tần khác nhau: từ NFC, RFID, sạc không dây ở dải tần thấp; điều khiển từ xa, smartkey, cảm biến IoT ở dải trung bình; đến Wi-Fi, Bluetooth, thiết bị truyền dữ liệu tốc độ cao và radar cự ly ngắn ở dải tần cao.
Ngoài ra, các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn còn được triển khai ngày càng nhiều trong lĩnh vực công nghiệp và hạ tầng đô thị, như kho bãi thông minh, quản lý bãi đỗ xe, dây chuyền sản xuất tự động và các hệ thống giám sát. Xu hướng phổ biến hiện nay là tích hợp đa công nghệ trên cùng một thiết bị, cho phép thiết bị vừa nhận diện tầm gần, vừa kết nối và truyền dữ liệu không dây, làm gia tăng nguy cơ can nhiễu nếu không được kiểm soát kỹ thuật đầy đủ.
Trước mật độ thiết bị ngày càng cao và nguy cơ nhiễu có hại đối với mạng viễn thông, thử nghiệm vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 96:2015/BTTTT là yêu cầu bắt buộc để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường. Điều này không chỉ giúp đảm bảo sự ổn định cho chính thiết bị mà còn bảo vệ sự an toàn cho toàn bộ hạ tầng viễn thông quốc gia trước vấn nạn nhiễu sóng từ các thiết bị trôi nổi không đạt chuẩn.

II. Hướng dẫn thử nghiệm vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 96:2015/BTTTT
1. Phạm Vi Áp Dụng
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định thiết bị đầu cuối thông tin thông tin vô tuyến điện (SRD) và thiết bị phụ trợ liên quan, hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo QCVN 96:2015/BTTTT khi thuộc 1 trong các mã số HS sau:
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS | Mô tả sản phẩm, hàng hóa |
| 1 | Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung | 8517.62.59 8517.62.69 |
Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động. Không áp dụng đối với các thiết bị đã nêu tại mục 4.1 Phụ lục II. |
| 2 | Thiết bị truy nhập vô tuyến Wi-Fi 6E, Wi-Fi 7 | 8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz). |
| 3 | Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt | 8526.10.10 8526.10.90 |
Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 24 GHz – 24,25 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh. |
| 4 | Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện | 8517.62.69 | Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện. |
| 5 | Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện | 526.92.00 | Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng. |
| 6 | Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) | 8523.52.00 8523.59.10 |
Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:
– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. – Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này. |
| 8471.60.90 | – Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.
– Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này. |
||
| 7 | Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) | 8523.52.00 8523.59.10 |
Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) băng tần 920 MHz – 923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:
– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. |
| 8471.60.90 | Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu. |
Lưu ý: Các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten và phát xạ từ cổng vỏ của thiết bị vô tuyến không thuộc phạm vi quy chuẩn này.
2. Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 96:2015/BTTTT quy định các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị vô tuyến cự ly ngắn (SRD) và thiết bị phụ trợ liên quan hoạt động trong dải tần từ 9 kHz đến 40 GHz.
(1) Yêu cầu về phát xạ
Yêu cầu về phát xạ tuân theo mục 2.1 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Trường hợp đối với phép đo mục 2.1.4 và mục 2.1.5 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Băng tần loại trừ máy phát được áp dụng khi máy phát hoạt động tại tần số dưới 30 MHz.
(2) Yêu cầu về miễn nhiễm
Yêu cầu về miễn nhiễm tuân theo mục 2.2 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Ngoài ra có một số yêu cầu sau:
– Đối với phương pháp thử trong mục 2.2.3 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Độ rộng bước tần số thử phụ thuộc vào loại thiết bị:
- Đối với thiết bị loại 1 và 2, bước tần số phải bằng 1 % tần số sử dụng bắt buộc;
- Đối với thiết bị loại 3, bước tần số phải bằng 10 % tần số sử dụng bắt buộc.
– Đối với phương pháp thử trong mục 2.2.6 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Độ rộng bước tần số thử phụ thuộc vào loại thiết bị:
- Đối với thiết bị loại 1 và 2, bước tần số phải bằng 1 % tần số sử dụng bắt buộc trong dải tần số từ 5 MHz đến 80 MHz;
- Đối với thiết bị loại 3, bước tần số phải bằng 10 % tần số sử dụng bắt buộc trong dải tần số từ 5 MHz đến 80 MHz.
– Đối với phương pháp thử trong mục 2.2.8 trong QCVN 18:2014/BTTTT. Tiêu chí đánh giá phụ thuộc vào loại thiết bị.
– Đối với sụt áp tương ứng với việc giảm nguồn 30 % trong 10 ms cho tiêu chí đánh giá CT hoặc CR.
– Đối với sụt điện áp tương ứng với việc giảm nguồn 60 % trong 100 ms cho tiêu chí đánh giá:
- Áp dụng cho máy phát thuộc loại 1, tiêu chí đánh giá CT.
- Áp dụng cho máy phát thuộc loại 2 và 3, tiêu chí đánh giá TT.
- Áp dụng cho máy thu thuộc loại 1, tiêu chí đánh giá CR.
- Áp dụng cho máy thu thuộc loại 2 và 3, tiêu chí đánh giá CT.
– Đối với gián đoạn điện áp tương ứng mức giảm >95 % trong 5 000 ms, áp dụng tiêu chí đánh giá TT hoặc TR.
Xem thêm: Kết Quả Thử Nghiệm Thiết Bị Vô Tuyến Cự Ly Ngắn Theo QCVN 96:2015/BTTTT

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 96:2015/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
4. Thử nghiệm vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 96:2015/BTTTT ở đâu?
4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT. Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thử nghiệm vô tuyến cự ly ngắn theo QCVN 96:2015/BTTTT.
Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.
Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện Theo QCVN 18:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Truyền Dữ Liệu Băng Rộng Theo QCVN 54:2020/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Theo QCVN 86:2019/BTTTT
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
