Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT theo quy định

Thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT là một trong những bước quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm vững, để đưa các sản phẩm ICT vào thị trường Việt Nam. Trong bài viết dưới đây, Phúc Gia sẽ giúp quý vị hiểu rõ các bước thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT theo đúng quy định, tránh việc thiếu thông tin và rủi ro về mặt pháp lý.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia

1. Thiết bị ICT là gì?

ICT là viết tắt của Information & Communication Technologies (Công nghệ Thông tin và Truyền thông). Thuật ngữ này thường được sử dụng như một khái niệm mở rộng hơn so với IT (Information Technology – Công nghệ Thông tin), nhằm nhấn mạnh vai trò của truyền thông hợp nhất và sự kết hợp của viễn thông (đường dây điện thoại và tín hiệu không dây), hệ thống quản lý tòa nhà thông minh và hệ thống nghe – nhìn.

Thiết bị ICT bao gồm toàn bộ các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho việc xử lý dữ liệu và hỗ trợ giao tiếp thông tin. Bao gồm: phần cứng và mạng máy tính, liên lạc trung gian, các loại xử lý âm thanh và video, điện thoại, điều khiển dựa trên truyền tải mạng và các nền tảng điều khiển – giám sát vận hành.

Dưới đây là một số ứng dụng tiêu biểu của ICT:

  • Trong cộng đồng: Thông qua các công cụ như điện thoại di động, máy tính, email, phòng trò chuyện, và mạng xã hội,… ICT không chỉ kết nối các cá nhân ngay lập tức, mà còn góp phần xây dựng một xã hội mở, năng động và tương tác mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
  • Trong giáo dục: Việc áp dụng ICT đem lại hiệu quả tốt cho việc giảng dạy, nâng cao điều kiện kết nối internet, hỗ trợ học tập trên nhiều thiết bị và giáo dục từ xa. Điều này giúp học sinh – sinh viên làm quen với công nghệ và hứng thú trong quá trình học tập.
  • Trong lĩnh vực quản lý: Các nhà quản lý ngày nay không chỉ ứng dụng ICT vào việc giám sát qua hệ thống camera hay truyền tải dữ liệu hình ảnh, mà còn đầu tư mạnh vào phần mềm quản trị công việc, hệ thống quản lý nhân sự và nền tảng cộng tác trực tuyến. Những công cụ như email, Google Workspace, Zoom, Microsoft Teams,… đã trở thành trợ thủ đắc lực giúp lãnh đạo tổ chức làm việc linh hoạt, tổ chức họp từ xa và điều hành hiệu quả dù không hiện diện trực tiếp tại văn phòng. 
  • Trong Marketing hiện đại: Sự phát triển của ICT chính là bàn đạp cho sự bùng nổ của Marketing số (Digital Marketing). Từ hoạt động SEO, SEM, Email Marketing cho đến quảng cáo trên website, mạng xã hội,… Nhờ ICT, doanh nghiệp có thể phân tích hành vi khách hàng, xây dựng chiến dịch cá nhân hóa và tương tác trực tiếp với người tiêu dùng.
  • Thúc đẩy ngành giải trí phát triển mạnh mẽ: Ngành giải trí là một trong những lĩnh vực chịu tác động sâu sắc nhất từ ICT. Internet và các nền tảng số đã tạo ra không gian giải trí phong phú, từ mạng xã hội, nền tảng chia sẻ video đến game online và thực tế ảo. Không chỉ tạo nên sân chơi hấp dẫn, mà còn giúp giải tỏa sau thời gian làm việc căng thẳng.
  • Mở rộng cơ hội việc làm: ICT có khả năng tạo ra nhiều ngành nghề và cơ hội việc làm mới, đặc biệt là ngành IT như vị trí IT Helpdesk, Tester, Data Scientist,… Đồng thời, nhờ có các website tuyển dụng và các nhóm cộng đồng nghề nghiệp trên mạng xã hội, người lao động ngày càng dễ dàng tiếp cận thông tin tuyển dụng và ứng tuyển phù hợp với kỹ năng, sở thích của mình.

Xem thêm:

thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT
ICT là các thiết bị điện tử có chức năng xử lý, lưu trữ, truyền tải và hiển thị thông tin dưới dạng số, văn bản, âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu

2. Văn bản pháp luật quy định thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT

Việc nhập khẩu các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phải tuân thủ chặt chẽ theo hệ thống văn bản pháp lý do Bộ Thông tin và Truyền thông (BTTTT) ban hành. Những quy định này nhằm đảm bảo hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, an toàn và chất lượng.

Dưới đây là một số văn bản pháp luật quan trọng mà doanh nghiệp cần tham khảo khi thực hiện thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT:

  • Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 29/03/2024 quy định danh mục thiết bị bắt buộc phải Chứng nhận hợp quy và Công bố hợp quy;
  • Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 01/07/2020 quy định về phương thức chứng chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các sản phẩm Bộ TT&TT quản lý;
  • Thông tư 30/2011/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 31/10/2011 quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các sản phẩm Bộ TT&TT quản lý;
  • Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 15/11/2018 sửa đổi, bổ sung Thông tư 30/2011/TT-BTTTT.
  • Thông tư 08/2021/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 14/10/2021 quy định danh mục thiết bị vô tuyến được miễn giấy phép tần số (cần đối chiếu mức công suất phát sóng, dài tần số hoạt động của các công nghệ WiFi, NFC, sạc ngược không dây cho các thiết bị khác);
  • Thông tư 19/2024/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 31/12/2024 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức hấp thụ riêng đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người.

Bên cạnh việc tuân thủ các quy định về thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT và chất lượng trong quá trình nhập khẩu thiết bị ICT, doanh nghiệp cũng cần đặc biệt chú ý đến danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, được quy định tại Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Khi tra cứu và áp dụng danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, doanh nghiệp cần hiểu rõ các nguyên tắc phân loại như sau:

  • Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số: Tất cả các mã HS 8 số nằm trong nhóm 4 số này đều thuộc diện bị cấm nhập khẩu.
  • Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số: Toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số này cũng bị cấm nhập khẩu.
  • Trường hợp chi tiết đến mã 8 số: Chỉ những mã HS 8 số cụ thể đó mới bị cấm.

Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

  • Linh kiện, phụ tùng và cụm linh kiện đã qua sử dụng

Các bộ phận này, nếu thuộc về những sản phẩm nằm trong danh mục cấm nhập khẩu, cũng bị cấm nhập khẩu, dù chỉ là linh kiện riêng lẻ hoặc phụ kiện rời. Điều này nhằm ngăn chặn việc “lách luật” thông qua hình thức nhập khẩu từng phần để lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh sau này.

  • Máy in và máy photocopy kỹ thuật số đa màu đã qua sử dụng

Các thiết bị in ấn, photocopy kỹ thuật số đa màu, đặc biệt là hàng đã qua sử dụng, phải tuân thủ các quy định trong lĩnh vực in ấn của pháp luật Việt Nam. Trong đó, những máy in kỹ thuật số hoặc máy photocopy kỹ thuật số đơn sắc (đen trắng), đã qua sử dụng, có khổ in A0 hoặc tốc độ từ 35 trang/phút trở lên với khổ A4, cũng như hộp mực laser đã qua sử dụng (mã HS 8443.99.20), sẽ không thuộc diện bị cấm, tức vẫn có thể nhập khẩu nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.

  • Sản phẩm công nghệ thông tin đã qua tân trang

Đây là nhóm sản phẩm từng được sử dụng, sau đó được sửa chữa, thay thế linh kiện, làm mới lại hình thức để có chức năng và diện mạo gần giống với sản phẩm mới. Các sản phẩm này thường được dán nhãn bằng tiếng Việt có ghi “sản phẩm tân trang”, hoặc sử dụng ngôn ngữ nước ngoài có nội dung tương đương.

Tuy nhiên, nếu các sản phẩm ICT tân trang này có mã HS nằm trong danh mục cấm nhập khẩu được liệt kê tại Phụ lục Thông tư 65/2017/TT-BTC, thì vẫn bị cấm nhập khẩu dù đã được tân trang hoặc có chính sách bảo hành như hàng mới.

3. Mã HS và thuế khi nhập khẩu thiết bị ICT

Việc xác định mã HS chính xác không chỉ ảnh hưởng đến mức thuế suất áp dụng, mà còn là căn cứ để xác định yêu cầu kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy và các thủ tục pháp lý liên quan khác. Dưới đây là bảng mã HS và thuế khi làm thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT:

STT Mã số HS theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC Tên sản phẩm, hàng hoá theo quy định của Thông tư số 04/2018/TT-BTTTT
1

Thiết bị đầu cuối

1.1 8517.11.00 Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT
1.2 8517.12.00 Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất công cộng
Thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM
Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD
Thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD
2 Thiết bị vô tuyến điện
2.1  Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên
2.1.1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD
8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD
8517.12.00 Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự
8517.12.00
8517.61.00
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)
8517.12.00
8517.61.00
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự
8517.12.00 Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại)
8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập TDMA
8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FDMA
8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập DS-CDMA
8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FH-CDMA
8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động GSM
8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD
8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD
2.1.2 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá
8525.50.00 Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2
2.1.3 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá
8525.50.00 Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)
8525.50.00 Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)
8525.50.00 Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz
2.1.4 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
8517.18.00 Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông
8517.18.00 Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải
8517.18.00 Thiết bị điện thoại vô tuyến MF và HF
8517.18.00 Thiết bị điện thoại vô tuyến UHF
2.1.5 8517.62.59 Thiết bị vô tuyến nghiệp dư
2.2 8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa (kể cả thiết bị Ra đa dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không)
2.3

Thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn

2.3.1 8504.40.90

8525.50.00

8517.62.59

8517.62.69

8526.10.10

8526.10.90

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

Thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
2.3.2 8517.62.51 Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz
8802.20.90
8802.20.90
2.3.3 8517.62.51 Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
8802.20.90
8802.20.9
2.3.4 8517.62.59 Thiết bị nhận dạng vô tuyến (RFID) băng tần từ 866 MHz đến 868 MHz
2.3.5 8517.62.59 Thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB)
2.3.6 8517.62.51 Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz
2.3.7 8525.50.00

8525.60.00

Thiết bị truyền hình ảnh số không dây
2.3.8 8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

8518.22.90

8518.29.20

8518.29.90

8518.30.10

8518.30.20

Thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHz
8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

2.3.9 8517.62.59 Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn khác
8526.92.00
8526.92.00
8526.10.90
8517.62.59
8517.62.10
2.4 Thiết bị truyền dẫn vi ba số
8517.62.59 Thiết bị vi ba số
STT Mã số HS theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC Tên sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Thông tư số 04/2018/TT-BTTTT
1

Thiết bị công nghệ thông tin

1.1 8471.41.10 Máy tính cá nhân để bàn (Desktop computer)
1.2 8471.41.90

8471.49.90

Máy tính chủ (Server)
1.3 8471.30.20 Máy tính xách tay (Laptop and portable computer)
1.4 8471.30.90 Máy tính bảng (Tablet)
1.5 8517.62.21 Thiết bị định tuyến (Router)
1.6 8517.62.29 Thiết bị chuyển mạch (Switch)
1.7 8517.62.21 Thiết bị cổng (Gateway)
1.8 8517.62.29 Thiết bị tường lửa (Fire wall)

2

Thiết bị phát thanh, truyền hình
2.1  8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình vệ tinh (trừ thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2)
2.2  8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB- S/S2
2.3 8528.71.1 1

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số
2.4 8528.71.11

8528.71.19

8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTV
2.5 8528.71.91

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (Set Top Box DVB-T2)
2.6 8528.72.92

8528.72.99

Máy thu hình có tích hợp chức năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV)
2.7 8517.62.49 Thiết bị khuếch đại trong mạng phân phối truyền hình cáp
3 Thiết bị đầu cuối
3.1 8517.11.00 Thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao)
3.2 8517.62.41 Thiết bị đầu cuối xDSL (trừ thiết bị đầu cuối ADSL2 và ADSL2+)
3.3 8517.62.41 Thiết bị đầu cuối ADSL2 và ADSL2+
4 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên
4.1 8517.12.00

8517.61.00

Thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz
4.2 8517.12.00

8517.61.00

8517.62.59

Thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz
4.3 8517.62.59 Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
4.4 8517.62.59 Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
4.5 8517.62.59 Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
4.6 8517.61.00

8517.12.00

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA)
4.7 8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát chuẩn (tần số, thời gian)
4.8 8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)
4.9 8526.91.10

8526.91.90

Thiết bị vô tuyến dẫn đường
4.10 8517.62.59 Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C
4.11 8517.62.59 Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku
4.12 8517.62.59 Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 – 3 GHz
4.13 8517.62.59 Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku
4.14 8517.62.59 Máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHF trong nghiệp vụ di động hàng hải
4.15 8517.62.59 Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS
4.16 8517.18.00 Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn
4.17 8517.62.59 Thiết bị Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển
4.18 8517.18.00 Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn
4.19 8517.62.61 Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz
4.20 8517.62.61 Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz
4.21 8517.62.59 Thiết bị gọi chọn số DSC
4.22 8526.10.10 Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạn
4.23 8517.62.59 Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hải
4.24 8517.62.59 Thiết bị Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biển
4.25 8526.91.10 Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động AIS sử dụng trên tàu biển
4.26 8517.62.53 Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn
4.27 8517.61.00

8517.12.00

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 – 137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM
4.28 8517.61.00

8517.12.00

8517.62.59

8517.62.69

Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975 – 137 MHz dùng trên mặt đất
4.29 8526.91.10 Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không
4.30 8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

8526.10.10

8526.10.90

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

Thiết bị khác

5

8507.60.10

8507.60.90

Pin Lithium cho máy tính xách tay, điện thoại di động, máy tính bảng

 

STT Mã số HS theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC Tên sản phẩm, hàng hoá
1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz
1.1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
1.1.1 8517.13.00

8517.14.00

8517.62.59
1.1.2 8517.13.00

8517.14.00

Thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)
8517.62.59
1.1.3 8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM (6)
1.1.4 8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD
1.1.5 8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA
1.1.6 8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)
1.1.7 8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động GSM
1.1.8 8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD
1.1.9 8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA
1.1.10 8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)
1.1.11 8517.61.00

8517.62.43

8517.62.59

8517.62.69

8517.62.99

8517.69.00

Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)
9015.10.90
8517.14.00
1.1.12 8517.14.00 Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự
9025.19.19
9025.80.00
9027.89.90
8531.10.30

8531.90.90

1.1.13 8517.61.00 Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự
1.1.14 8517.61.00
Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)
1.1.15 8517.61.00 Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)
8517.62.59
1.2 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá
1.2.1 8525.50.00 Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2
1.2.2 8525.50.00 Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật biên (AM)
1.2.3 8525.50.00 Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)
1.2.4 8525.50.00 Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz
1.3 Thiết bị Ra đa
1.3.1 8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn)
2 Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn
2.1 8517.11.10 Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT
2.2 8517.62.59

8517.62.59

Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
8517.62.59

8526.92.00

8526.10.19

8526.10.90

2.3 8517.62.52 Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP từ 60 mW đến 200 mW)
8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

2.4 8517.62.51 Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên
8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

8806.21.00

8806.22.00

8806.23.00

8806.24.00

8806.29.00

2.5 8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt
2.6 8517.62.69 Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện
2.7 8526.92.00 Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện
2.8 8523.52.00

8523.59.10

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
8471.60.90
2.9 8523.52.00

8523.59.10

Thiết bị thu phí giao thông không dùng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện
8471.60.90
2.10 8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

Thiết bị âm thanh không dây
8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

8518.22.90

8518.29.20

8518.29.90

8518.30.10

8518.30.20

8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

2.11 8517.61.59 Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng (UWB)

Xem thêm:

4. Bộ hồ sơ cần chuẩn bị cho thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT

Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (sửa đổi, bổ sung). Bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Tờ khai hải quan;
  • Hợp đồng thương mại (Sale contract);
  • Hóa đơn thương mại (Commercial invoice);
  • Danh sách đóng gói (Packing list);
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O );
  • Vận đơn (Bill of lading);
  • Catalog sản phẩm (nếu có);
  • Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu;
  • Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định sẽ giúp quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, hạn chế rủi ro bị yêu cầu bổ sung hoặc xử lý vi phạm hành chính.

5. Quy trình thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT

Nhập khẩu thiết bị ICT là một chuỗi thủ tục gồm nhiều bước từ khai báo hải quan đến hoàn tất kiểm tra chất lượng. Dưới đây là các bước doanh nghiệp cần nắm rõ:

5.1 Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng

Các mặt hàng như đèn LED, thiết bị điện, điện tử ICT nằm trong danh mục phải kiểm tra chất lượng nhập khẩu theo quy định của Bộ TT&TT, Bộ KH&CN hoặc Bộ Công Thương. Doanh nghiệp cần đăng ký kiểm tra chất lượng tại phòng thử nghiệm được chỉ định.

5.2 Bước 2: Mở tờ khai

Sau khi khai báo điện tử trên hệ thống hải quan (VNACCS/VCIS), hệ thống sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Doanh nghiệp sẽ in tờ khai và mang bộ hồ sơ nhập khẩu đến chi cục hải quan để tiến hành mở tờ khai. Các bước mở tờ khai sẽ có sự khác biệt tuỳ vào phân luồng xanh, vàng, đỏ.

Lưu ý:

  • Phải tiến hành mở tờ khai trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai báo. Quá thời hạn này, tờ khai sẽ tự động bị hủy và doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính.
  • Sau khi có tờ khai chính thức, cần liên hệ Chi cục Hải quan nơi đăng ký để tiến hành các bước làm thủ tục nhập khẩu tiếp theo, tránh tình trạng tờ khai bị treo, ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng.

5.3 Bước 3: Thử nghiệm & Chứng nhận hợp quy

Sau khi được cấp giấy tiếp nhận đăng ký kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp gửi mẫu sản phẩm đến phòng thử nghiệm được chỉ định để tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu liên quan. Cụ thể:

  • Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu – Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, quản lý bởi Cục Viễn thông (Bộ TT&TT).
  • Thử nghiệm ICT – Căn cứ QCVN áp dụng cho từng thiết bị, chỉ thực hiện tại phòng thử nghiệm được Bộ TT&TT chỉ định/công nhận.
  • Chứng nhận hợp quy thiết bị ICT – Căn cứ Thông tư 02/2024/TT-BTTTT, quy định các thiết bị ICT bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi lưu hành.

Trong trường hợp doanh nghiệp muốn đem hàng về kho, vui lòng liên hệ đến Phúc Gia để được tư vấn chi tiết.

thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT
Phúc Gia là phòng thử nghiệm ICT được chỉ định bởi Bộ Thông tin và Truyền thông với hơn 10 năm kinh nghiệm

Phúc Gia là phòng thử nghiệm ICT được Bộ TT&TT chỉ định (QĐ 228/QĐ-BTTTT), với hệ thống phòng lab hiện đại, gần 100 chuyên gia, diện tích 5.000m² và hơn 10 năm kinh nghiệm. Phúc Gia hiện có thẩm quyền thử nghiệm cho 14 nhóm thiết bị ICT và hỗ trợ doanh nghiệp trong thủ tục nhập khẩu – hợp quy.

Xem thêm các bài viết liên quan:

5.4 Bước 4: Thông quan tờ khai hải quan

Khi kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Lúc này, doanh nghiệp có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hoá.

Trong trường hợp hàng đã được giải phóng về kho để bảo quản trước (nhưng tờ khai chưa thông quan), doanh nghiệp cần bổ sung hồ sơ đầy đủ để được chấp nhận thông quan chính thức. Nếu quá hạn, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với phí phạt và mất rất nhiều thời gian.

5.5 Bước 5: Mang hàng về kho

Khi tờ khai đã thông quan, doanh nghiệp tiến hành thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để đem hàng về kho. Doanh nghiệp cần chuẩn bị trước lệnh giao hàng, phiếu lấy hàng tại cảng và bố trí phương tiện vận chuyển đến cảng/kho để nhận hàng. Tránh tình trạng tờ khai đã thông quan nhưng chưa có lệnh giao hàng từ hãng, gây chậm trễ trong việc lấy hàng ra khỏi cảng.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải hoàn tất việc kiểm tra chất lượng, dán nhãn năng lượng theo quy định và ghi nhãn hàng hoá trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT
Sau khi thông quan hàng hoá, doanh nghiệp hoàn tất các thủ tục cần thiết để đem hàng về kho

6. Các lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT

Khi nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin (ICT), doanh nghiệp cần lưu ý những điểm quan trọng sau để đảm bảo thủ tục diễn ra thuận lợi, đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý:

  • Phân loại đúng mã HS: Xác định chuẩn mã HS cho từng loại thiết bị ICT giúp áp dụng chính sách thuế phù hợp và tránh bị xử phạt do sai mã.
  • Kiểm tra quy định chuyên ngành: Một số mặt hàng như thiết bị phát sóng, máy đo, thiết bị y tế ICT có thể thuộc diện quản lý đặc biệt, cần giấy phép hoặc chứng nhận hợp quy.
  • Lưu ý về tình trạng hàng hóa: Nhiều sản phẩm ICT đã qua sử dụng bị cấm nhập, ví dụ như máy đọc mã vạch cũ. Hàng hóa cần đáp ứng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.
  • Chuẩn bị hồ sơ hải quan đầy đủ: Bao gồm hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, giấy phép nếu cần và kê khai rõ ràng, trung thực.
  • Một số lưu ý khác: Lựa chọn đơn vị logistics đáng tin cậy, đồng thời cập nhật chính sách nhập khẩu và quy định liên quan đến sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm ICT.
thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT
Các thiết bị ICT cần được chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra thị trường

Việc nắm vững thủ tục nhập khẩu thiết bị ICT không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Nếu quý vị đang tìm kiếm đơn vị hỗ trợ uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực chứng nhận hợp quy thiết bị ICT, quý doanh nghiệp có thể liên hệ ngay với Phúc Gia để được hỗ trợ.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”

Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

Mục lục