Trong bối cảnh máy giặt dần trở thành thiết bị gia dụng không thể thiếu trong các gia đình, các yêu cầu liên quan tới quản lý chất lượng cũng ngày càng càng được thắt chặt. Chính vì vậy, nắm vững các quy định về các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý cho sản phẩm khi đưa ra thị trường. Bài viết dưới đây Phúc Gia® đã tổng hợp các thông tin về quy định pháp luật đối với máy giặt gia dụng, hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình thủ tục trong quá trình nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Cổ phân Phòng thử nghiệm Phúc Gia
Bảng 1: Yêu cầu thử nghiệm đối với máy giặt gia dụng

Bảng 2: Thủ tục thực hiện giấy phép đối với máy giặt gia dụng

I. Máy giặt là gì?
Máy giặt là thiết bị được thiết kế có lập trình phần mềm để thực hiện các công việc như sau: cho nước, ngâm, giặt, xả nước (giũ), vắt khô quần áo. Một số loại máy giặt hiện đại có thể bao gồm cả tính năng sấy và là quần áo. Nguồn năng lượng cung cấp cho máy giặt là điện năng.
Máy giặt gia dụng là thiết bị điện tử được sử dụng trong gia đình được lập trình phần mềm để thực hiện các công việc như sau: cho nước, ngâm, giặt, xả nước (giũ), vắt khô quần áo. Một số loại máy giặt hiện đại có thể bao gồm cả tính năng sấy và là quần áo. Nguồn năng lượng cung cấp cho thiết bị này là điện năng. Máy giặt gồm có 2 loại là Máy giặt lồng đứng và Máy giặt lồng ngang.
Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy chỉ có chức năng sấy khô hoặc máy giặt có chức năng sấy khô (không bao gồm các sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm các mã HS như sau:
- 8450.11.10 – Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt;
- 8450.11.90 – Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa từ 06kg đến không quá 10kg vải khô một lần giặt;
- 8450.12.10 – Máy giặt loại khác, có chức năng sấy ly tâm, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt;
- 8450.12.90 – Máy giặt loại khác, có chức năng sấy ly tâm, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt;
- 8450.19.11 – Máy giặt loại khác, hoạt động bằng điện, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt;
- 8450.19.19 – Máy giặt loại khác, hoạt động bằng điện, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt.

II. Quy định pháp luật đối với máy giặt gia dụng
1. Thủ tục thực hiện giấy phép đối với máy giặt
1.1. Máy giặt nhập khẩu
| BỘ QUẢN LÝ | Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép |
| Bộ Công Thương | Bước 1: Đăng ký thử nghiệm HSNL (Để lấy hàng về thử nghiệm) |
Phúc Gia® |
| Bước 2: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 4: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước (KTNN) (*) | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai |
| Bước 2: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Chứng nhận hợp quy (**) | Phúc Gia® | |
| Bước 4: Nộp chứng nhận hợp quy và các tài liệu liên quan cho cơ quan đăng ký ở bước 1 | Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai | |
| Bước 5: Dán tem hợp quy CR (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên https://vnsw.gov.vn/
(**) QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
1.2. Máy giặt sản xuất trong nước
| BỘ QUẢN LÝ | Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép |
| Bộ Công Thương | Bước 1: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® |
| Bước 2: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 3: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Bước 1: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® |
| Bước 2 Chứng nhận hợp quy (*) | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Nộp chứng nhận hợp quy và các tài liệu liên quan cho cơ quan đăng ký ở bước 1 | Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương (nơi đăng ký hoạt động) | |
| Bước 4: Dán tem hợp quy CR (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
2. Văn bản pháp luật quy định
| BỘ CÔNG THƯƠNG | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| – Thông tư số 52/2025/TT-BCT ngày 14/11/2025, quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
– Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công Thương quy định dãn dán năng lượng; – Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện đối với máy giặt gia dụng; – Văn bản hợp nhất Số 23/VBHN-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định dán nhãn năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; – Quyết định số 1182/QĐ-BCT ngày 06/04/2021 của Bộ Công Thương về các mặt hàng nhập khẩu thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc quản lý; – Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg ngày 24/05/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới; thay thế Quyết định số 24/2018/QĐ-TTg; |
a) Quy định về Tương thích điện từ
– Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/04/2012 của Bộ KH&CN ban hành QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng; – Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12/04/2013 của Bộ KH&CN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN; – Quyết định số: 1983/QĐ-TĐC – ngày 15/10/2014 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành Quyết định về việc ban hành hướng dẫn chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự; – Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN ngày 06/06/2018 của Bộ KH&CN ban hành sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và mục đích tương tự; – Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN ngày 16/02/2022 của Bộ KH&CN sửa đổi Thông tư 07/2018/TT-BKHCN; – Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BKHCN ngày 21/02/2022 của Bộ KH&CN hợp nhất Thông tư về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự. b) Các quy định khác – Quyết định 2906/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2006 của Bộ KH&CN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự. – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ KH&CN Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; – Quyết định 3721/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2014 của Bộ KH&CN công bố Tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp đo máy giặt gia dụng, máy giặt – sấy sử dụng điện; – Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 của Bộ KH&CN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN; – Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 Bộ KH&CN công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN năm 2019. |
3. Kiểu loại máy giặt gia dụng thuộc phạm vi áp dụng
| BỘ CÔNG THƯƠNG | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| TCVN 8526:2013 áp dụng đối với “máy giặt gia dụng và các mục đích sử dụng tương tự, có hoặc không có thiết bị gia nhiệt, sử dụng nguồn nước lạnh và/hoặc nóng, có năng suất danh định từ 2 kg đến 15 kg”. | – Căn cứ theo Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN, các loại máy giặt phải công bố và thử nghiệm QCVN 9:2012/BKHCN áp dụng TCVN 7492-1 – CISPR 14-1 cho các loại Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy chỉ có chức năng sấy khô hoặc máy giặt có chức năng sấy khô (không bao gồm các sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm các mã HS như sau:
– TCVN 5699-2-7:2010 (IEC 60335-2-7:2008) quy định về an toàn đối với máy giặt chạy bằng điện dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, được thiết kế để giặt quần áo và các vật liệu dệt, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha và 480 V đối với các thiết bị khác. |
4. Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành
| BỘ CÔNG THƯƠNG | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| Thử nghiệm Hiệu suất năng lượng cho máy giặt gia dụng áp dụng theo tiêu chuẩn: TCVN 8526:2013 – Máy Giặt Gia Dụng – Hiệu Suất Năng Lượng Và Phương Pháp Xác Định (áp dụng từ ngày 15/07/2023). | – TCVN 5699-2-7:2010 (IEC 60335-2-7:2008) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với máy giặt (áp dụng từ năm 2010);
– Thử nghiệm tương thích điện từ cho máy giặt gia dụng theo QCVN 9:2012/BKHCN áp dụng TCVN 7492-1 – CISPR 14-1 Yêu Cầu Đối Với Thiết Bị Điện Gia Dụng, Dụng Cụ Điện và Thiết Bị Điện Tương Tự – Phần 1: Phát Xạ (áp dụng từ ngày 01/06/2014); – TCVN 6575:2014 (IEC 60456:2010) về Máy giặt gia dụng – Phương pháp đo tính năng (áp dụng từ 31/12/2014); – TCVN 10346:2014 (IEC 62512:2012) về Máy giặt – sấy gia dụng sử dụng điện – Phương pháp đo tính năng (áp dụng từ 31/12/2014). |
5. Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh
| BỘ CÔNG THƯƠNG | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| – Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy giặt có lồng giặt và lồng vắt tách rời;
– Thử nghiệm/ Chứng nhận phải được thực hiện bởi phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận của bên thứ ba; – Kết quả thử nghiệm là cơ sở để dán nhãn năng lượng cho sản phẩm có cùng model cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất. Kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai phạm trong kết quả thử nghiệm hoặc có sai phạm, vi phạm của tổ chức thử nghiệm; – Nhãn năng lượng có thể được thay đổi kích thước tăng, giảm theo tỉ lệ của nhãn để phù hợp với phương tiện, thiết bị nhưng không được gây nhầm lẫn, che lấp hoặc ảnh hưởng tới thông tin ghi trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật (điều 6, Thông tư số 36/2016/TT-BCT). |
– TCVN 7492-1 – CISPR 14-1 áp dụng cho phát xạ nhiễu tần số radio trong dải tần từ 9 kHz đến 400 GHz phát ra từ các thiết bị gia dụng (máy giặt), dụng cụ điện và các thiết bị điện tương tự được nêu trong tiêu chuẩn này;
– TCVN 5699-2-7:2010 (IEC 60335-2-7:2008) không áp dụng cho máy giặt được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí); – Thử nghiệm/ Chứng nhận phải được thực hiện bởi phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận của bên thứ ba; – Hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy không quá 3 năm; – Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp có thiết bị điện và điện tử đã được chứng nhận hợp quy phải kịp thời thông báo bằng văn bản đến tổ chức chứng nhận hợp quy về những thay đổi của các bộ phận thiết yếu liên quan đến EMC của các thiết bị điện và điện tử đã được chứng nhận; – Doanh nghiệp phải lưu trữ hồ sơ không ít hơn 10 năm kể từ ngày sản phẩm cuối cùng của kiểu, loại đã đăng ký được xuất xưởng; – Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ, kích thước cơ bản của dấu hợp quy quy định tại Phụ lục I Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN này và nhận biết được bằng mắt thường; Ngoài ra phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại. |
III. Trung tâm thử nghiệm Phúc Gia® cung cấp những dịch vụ gì đối với máy giặt gia dụng?
| STT | NĂNG LỰC CỦA PHÚC GIA® | BỘ CÔNG THƯƠNG | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| 1 | Năng lực thử nghiệm (Chứng nhận/ Chỉ định) |
Phúc Gia đã được chỉ định về Hiệu suất năng lượng và còn hiệu lực (Xem chi tiết). |
Phúc Gia đã được chỉ định về tương thích điện từ và còn hiệu lực (Xem chi tiết) |
| 2 | Chi phí và Thời gian thử nghiệm | Được niêm yết tại đây | |
| 3 | Hỗ trợ | – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm; – Tư vấn miễn phí 24/7. |
|
| 4 | Liên hệ thử nghiệm | Để được hỗ trợ thử nghiệm/ chứng nhận Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA Địa chỉ: |
|
| Note: Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định Phúc Gia® trực tiếp thử nghiệm hợp quy sản phẩm Máy giặt gia dụng theo quy định của Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông. Các dịch vụ như Thử nghiệm, Công bố nhãn năng lượng, Tương thích điện từ, An toàn điện… Phúc Gia® có thể hỗ trợ Quý khách nếu Quý khách yêu cầu. | |||
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Hiệu Suất Năng Lượng Máy Giặt Gia Dụng
- Thử Nghiệm Máy Giặt Gia Dụng Theo QCVN 9:2012/BKHCN Về Tương Thích Điện Từ
- Hiệu Suất Năng Lượng Của Máy Giặt Wh/kg Là Gì?
- Hiệu Suất Năng Lượng Của Máy Giặt Quần Áo
- Năng Suất Danh Định Của Máy Giặt
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, P. Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại:
• Miền Bắc: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
• Miền Nam: 0918.996.696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
