An toàn điện là tổng hợp các biện pháp, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn được thiết lập để phòng ngừa tai nạn, sự cố điện gây hại cho con người và tài sản trong mọi môi trường sử dụng điện, từ xây dựng đến sản xuất. Cùng Phúc Gia® tìm hiểu an toàn điện là gì cùng bộ giải pháp an toàn điện toàn diện để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng nhé!
Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia
1. An toàn điện là gì?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Điện lực 2024:
“An toàn điện là tập hợp các biện pháp phòng ngừa và ứng phó nhằm giảm thiểu tai nạn do điện gây ra, bao gồm điện giật, bỏng, tổn thương nội tạng và nguy cơ cháy nổ cho con người, tài sản và trang thiết bị trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện.”
2. Nguyên nhân của điện giật
- Tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện: Khi cơ thể con người vô tình tiếp xúc trực tiếp với dòng điện mà không có lớp cách điện bảo vệ, dòng điện có thể truyền qua cơ thể và gây ra những tổn thương nghiêm trọng, thậm chí đe dọa đến tính mạng. Nguy cơ này thường xảy ra trong các tình huống như tự ý sửa chữa hệ thống điện khi chưa ngắt nguồn, chạm vào ổ cắm bằng tay ướt, hoặc sử dụng dây điện bị hư hỏng, đứt gãy mà không được bọc cách điện hay bảo quản đúng cách.
- Thiết bị hỏng hoặc không đạt chuẩn: Các dụng cụ hoặc thiết bị điện trong gia đình bị hư hỏng hoặc không đảm bảo các quy định về an toàn điện, gây nguy cơ cháy nổ, ảnh hưởng tới sinh hoạt và tính mạng con người.
- Vi phạm khoảng cách an toàn điện:
| Công trình | Công trình cụ thể | Khoảng cách tối thiểu |
| Đường dây điện cao thế | Đường dây có điện áp dưới 10 kV | 3 mét – 4 mét |
| Đường dây có điện áp trên 10 kV | 4 mét đến 6 mét | |
| Các trạm biến áp hoặc cột điện cao thế | 2 mét đến 3 mét | |
| Đối với công trình nhà ở | Khoảng cách từ các đường dây điện đến mái nhà hoặc các công trình xây dựng khác | 2 mét |
| Khoảng cách từ dây điện đến các vật liệu dễ cháy, như gỗ, nhựa hay vải | 0,5 mét | |
| Đối với khu vực gần nước (tầng hầm, bể bơi, phòng tắm) | Các thiết bị điện như ổ cắm, công tắc và đèn chiếu sáng cần được lắp đặt cách xa khu vực chứa nước hoặc nơi có độ ẩm cao | 1 mét |
- Thiếu kiến thức và kỹ năng an toàn điện: Người sử dụng không nắm vững các biện pháp bảo vệ và cách xử lý khi xảy ra sự cố điện, chẳng hạn như không ngắt nguồn điện kịp thời khi có sự cố xảy ra hoặc sử dụng thiết bị bảo vệ lao động đúng cách. Điều này làm gia tăng nguy cơ tai nạn và mức độ nguy hiểm khi tiếp xúc với điện.
- Dây dẫn xuống cấp: Dây điện bị ăn mòn, hư hại hoặc bong tróc lớp cách điện do sử dụng lâu ngày, làm tăng nguy cơ rò rỉ và giật điện khi con người vô tình tiếp xúc. Bên cạnh đó, lớp cách điện bị suy giảm còn dễ gây chập điện, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy nổ, đồng thời làm giảm độ ổn định của hệ thống điện, khiến thiết bị hoạt động kém hiệu quả và tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn cho người và tài sản.
- Môi trường ẩm ướt: Thiết bị tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm cao dẫn đến hiện tượng rò rỉ điện.
- Lỗi lắp đặt: Hệ thống dây điện trong nhà được thi công không đúng kỹ thuật, chẳng hạn như đấu nối sai, sử dụng vật tư không đạt tiêu chuẩn hoặc bố trí dây dẫn không hợp lý, có thể gây quá tải, chập điện, rò rỉ điện và làm gia tăng nguy cơ tai nạn, cháy nổ trong quá trình sử dụng.
- Sự cố đường dây: Dây điện bị rơi xuống đất nhưng nguồn điện vẫn chưa được ngắt, có thể khiến khu vực xung quanh bị nhiễm điện, gây nguy hiểm nghiêm trọng cho người và vật nuôi khi vô tình tiếp cận, đồng thời làm gia tăng nguy cơ tai nạn điện và cháy nổ.
- Thiên tai: Sét đánh trực tiếp hoặc lan truyền qua đường dây điện có thể gây quá áp, phá hủy hệ thống điện và thiết bị, làm phát sinh nguy cơ giật điện, chập cháy và mất an toàn cho con người trong khu vực bị ảnh hưởng.
3. Quy định về an toàn điện
Các yêu cầu về an toàn điện khi làm việc được phân chia theo hai nhóm chính: làm việc trên phần không có điện và làm việc với phần có điện, cụ thể như sau:
3.1. Khi làm việc trên phần không có điện
Theo Luật Điện lực 2024 (Chương VIII) và Nghị định 14/2014/NĐ-CP, khi thực hiện công việc trên thiết bị đã ngắt điện, người lao động vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn nhằm phòng ngừa rủi ro do điện cảm ứng hoặc thao tác sai kỹ thuật.
Các yêu cầu bắt buộc bao gồm:
- Cắt điện và ngăn chặn đóng điện trở lại: Cách ly hoàn toàn phần làm việc khỏi nguồn điện; khóa bộ truyền động, mạch điều khiển và áp dụng các biện pháp chống đóng điện ngoài ý muốn.
- Kiểm tra xác nhận không còn điện: Trước khi tiếp xúc với thiết bị, phải kiểm tra chắc chắn không còn điện; đối với khu vực gần đường dây cao áp, cần kiểm tra cả điện áp cảm ứng bằng thiết bị chuyên dụng.
- Phóng điện tích dư: Thực hiện xả điện tích còn tồn dư trong hệ thống, đặc biệt đối với tụ điện, cáp điện dài hoặc thiết bị có khả năng tích điện.
- Nối đất (tiếp địa) an toàn: Đơn vị quản lý vận hành phải thực hiện nối đất để tạo vùng làm việc an toàn; đơn vị công tác có thể bổ sung nối đất di động nhằm ngăn ngừa điện cấp ngược từ các nguồn khác.
- Biển báo và rào chắn khu vực làm việc: Treo biển “Cấm đóng điện”, bố trí rào chắn, cảnh giới và các biện pháp kiểm soát cần thiết để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong suốt quá trình làm việc.

3.2. Khi làm việc với phần có điện
Theo Nghị định 14/2014/NĐ-CP và QCVN 01:2020/BCT, công việc thực hiện trên hoặc gần phần mang điện chỉ được tiến hành khi đáp ứng đầy đủ điều kiện kỹ thuật và biện pháp bảo vệ an toàn.
Các yêu cầu chính gồm:
- Tuân thủ khoảng cách an toàn tối thiểu theo cấp điện áp
- Từ 1 kV đến 35 kV: ≥ 0,6 m
- 110 kV: ≥ 1,0 m
- 220 kV: ≥ 2,0 m
- 500 kV: ≥ 4,0 m
- Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân chuyên dụng: Bắt buộc sử dụng găng tay cách điện, ủng cách điện, dụng cụ cách điện đã được kiểm định an toàn kỹ thuật theo quy định.
- Che chắn, bao bọc cách điện khu vực xung quanh: Sử dụng vật liệu cách điện để che phủ các bộ phận mang điện lân cận nhằm loại bỏ nguy cơ tiếp xúc trực tiếp hoặc phóng điện.
- Giám sát an toàn trong suốt quá trình làm việc: Phải có người chỉ huy trực tiếp hoặc người giám sát an toàn điện theo dõi liên tục, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và xử lý kịp thời các tình huống phát sinh.

Theo thống kê của Cục Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ năm 2024, có đến trên 70% các vụ cháy được điều tra và làm rõ nguyên nhân do sự cố hệ thống, thiết bị điện. Vì vậy, việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn điện là giải pháp then chốt để giảm thiểu đồng thời cả tai nạn điện lẫn hỏa hoạn.
3.3. Tổng hợp các văn bản pháp luật về an toàn điện
Ngoài ra, nhà nước và các ban ngành liên quan cũng ban hành rất nhiều văn bản, quy định, thông tư liên quan đến an toàn điện khác như:
- Luật Điện lực 2024 (số 61/2024/QH15, hiệu lực từ 01/02/2025): Quy định toàn diện về hoạt động điện lực và an toàn điện; nội dung về an toàn điện được quy định tại Chương VIII.
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện trong phát điện, truyền tải, phân phối và sử dụng điện.
- Nghị định 51/2020/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 14/2014/NĐ-CP liên quan đến an toàn điện và hành lang bảo vệ lưới điện cao áp.
- Thông tư 05/2021/TT-BCT: Quy định chi tiết về huấn luyện, cấp thẻ an toàn điện; nối đất; biển báo an toàn điện; báo cáo tai nạn điện.
- Thông tư 13/2022/TT-BCT: Bãi bỏ một số quy định liên quan đến chi phí huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện.
- Thông tư 33/2015/TT-BCT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 28/2017/TT-BCT): Quy định danh mục, nội dung và chu kỳ kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện.
Một số tiêu chuẩn về an toàn điện:
Nhóm 1: Thiết bị phân phối điện, đóng cắt và bảo vệ
| Tiêu chuẩn | Đối tượng áp dụng | Nội dung an toàn chính |
| TCVN 2295:1978 | Tủ điện, trạm biến áp hợp bộ | Yêu cầu an toàn về kết cấu, cách điện, bảo vệ người vận hành |
| TCVN 3145:1979 | Khí cụ đóng cắt ≤ 1000 V | Điều kiện an toàn khi đóng, cắt và bảo trì mạch điện |
| TCVN 3623:1981 | Thiết bị chuyển mạch ≤ 1000 V | Yêu cầu kỹ thuật và an toàn trong vận hành |
| TCVN 4115:1985 | Thiết bị ngắt điện bảo vệ người dùng | Phòng ngừa nguy cơ điện giật với thiết bị di động |
| TCVN 5717:1993 | Thiết bị chống sét | An toàn trong cắt sét và bảo vệ hệ thống điện |
Nhóm 2: Vật liệu và khả năng cách điện
| Tiêu chuẩn | Loại vật liệu | Mục tiêu kiểm soát an toàn |
| TCVN 2329:1978 | Vật liệu cách điện rắn | Điều kiện môi trường thử nghiệm và chuẩn bị mẫu |
| TCVN 2330:1978 | Vật liệu cách điện rắn | Đánh giá độ bền điện dưới điện áp xoay chiều |
| TCVN 5699-1:1998 (IEC 335-1) | Thiết bị hạ áp, gia dụng | Bảo vệ chống điện giật trong sử dụng thông thường |
Nhóm 3. Máy điện và thiết bị sử dụng điện
| Tiêu chuẩn | Thiết bị áp dụng | Yêu cầu an toàn trọng tâm |
| TCVN 3259:1992 | Máy biến áp, cuộn kháng | An toàn nhiệt, cách điện và vận hành |
| TCVN 3620:1992 | Máy điện quay | Phòng ngừa rủi ro cơ – điện trong vận hành |
| TCVN 4163:1985 | Máy điện cầm tay | An toàn cho người sử dụng trực tiếp |
| TCVN 5180:1990 | Pa lăng điện | An toàn điện kết hợp an toàn cơ khí |
| TCVN 6395:1998 | Thang máy điện | An toàn điện trong cấu tạo và lắp đặt |
Nhóm 4. An toàn điện trong xây dựng và môi trường đặc thù
| Tiêu chuẩn | Phạm vi áp dụng | Nội dung kiểm soát |
| TCVN 4086:1985 | Công trình xây dựng | Biện pháp phòng ngừa tai nạn điện |
| TCVN 5556:1991 | Thiết kế, lắp đặt hệ thống điện | Quy phạm kỹ thuật an toàn tổng thể |
| TCVN 5334:1991 | Kho dầu, sản phẩm dầu | An toàn điện trong môi trường dễ cháy nổ |
| TCXD 46:1984 | Công trình xây dựng | Chống sét trong thiết kế và thi công |
| TCVN 3718:1982 | Môi trường trường điện cao tần | Giới hạn an toàn đối với con người |
| TCVN 2572:1978 | Khu vực điện lực | Biển báo và cảnh báo an toàn điện |
Các tiêu chuẩn TCVN nêu trên được áp dụng rộng rãi trong thiết kế, sản xuất, lắp đặt và vận hành hệ thống điện tại Việt Nam, nhằm kiểm soát rủi ro điện giật, cháy nổ và các nguy cơ mất an toàn cho con người cũng như tài sản.

4. Biện pháp sử dụng điện an toàn hiệu quả
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình sử dụng điện và phòng tránh tai nạn điện, mỗi cá nhân và tổ chức cần nghiêm túc tuân thủ các quy tắc an toàn điện cơ bản dưới đây:
4.1. Cách sử dụng điện an toàn trong hộ gia đình
- Không sử dụng thiết bị điện khi sạc, tránh sử dụng điện thoại, iPad, túi sưởi…trong lúc đang sạc để hạn chế nguy cơ chập cháy, giật điện.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn điện, không chạm vào các bộ phận mang điện như ổ cắm, cầu dao, chỗ nối dây… để tránh bị điện giật.
- Chỉ những người có chuyên môn hoặc được đào tạo mới được phép vận hành, lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện.
- Không câu, mắc điện tùy tiện, luồn dây điện qua mái lá, mái tôn, Không thả diều, lắp đặt thiết bị gần đường dây điện cao thế để tránh nguy cơ phóng điện.
- Sử dụng dây cắm đủ tải, bố trí ổ cắm hợp lý, tránh cắm nhiều thiết bị vào một ổ điện để giảm nguy cơ quá tải. Nếu thấy dây điện bị nứt, hở, hoặc thiết bị bị nóng bất thường, phải thay thế ngay lập tức. Đồng thời, giữ dây điện gọn gàng, tránh vướng víu để hạn chế rủi ro tai nạn và chập cháy.
- Không phơi quần áo lên đèn, quạt sưởi
- Không dùng nước dập lửa khi chưa ngắt nguồn điện
- Không đặt các thiết bị điện gần đồ dễ cháy, cần cách xa ít nhất 50cm (0.5m)
- Lắp đặt thiết bị đúng vị trí: Ổ cắm, cầu dao, công tắc cần đặt ở vị trí cao ráo, cách mặt đất tối thiểu 1.4m để tránh ẩm ướt và nguy hiểm cho trẻ em. Trong trường hợp đã lắp đặt ổ cắm ở vị trí thấp không thể thay đổi người dùng nên trang bị miếng bọc hoặc ổ chụp ổ điện để bảo vệ an toàn cho trẻ.
- Không cắm dây dẫn trực tiếp vào ổ cắm (không có phích cắm)
- Nên tắt thiết bị điện khi không sử dụng
- Lựa chọn thiết bị điện chất lượng tốt, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có chứng nhận an toàn, đạt chuẩn
- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện sửa chữa, thay thế thiết bị điện và mạng điện hư hỏng hay rò rỉ điện.
- Đặt dây dẫn trong ống, hộp bảo vệ (hộp nhựa)
4.2. An toàn điện trong lao động và sản xuất
1. Thiết kế, lắp đặt và nghiệm thu hệ thống điện
- Hệ thống điện phải được thiết kế, xây dựng đúng quy cách kỹ thuật, đáp ứng tiêu chuẩn IEC, QCVN và quy định pháp luật hiện hành.
- Nhà máy điện, trạm điện, đường dây điện trước khi đưa vào khai thác phải được thí nghiệm, hiệu chỉnh và nghiệm thu theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao đầy đủ hồ sơ thiết kế, thi công, hoàn công và tài liệu kỹ thuật cho đơn vị quản lý vận hành.
2. Quản lý hồ sơ, tài liệu và quy trình an toàn điện
- Có đầy đủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn điện áp dụng tại cơ sở.
- Ban hành và thực hiện các tài liệu:
- Quy trình vận hành thiết bị điện
- Quy trình xử lý sự cố điện
- Nội quy an toàn điện, phòng cháy chữa cháy
- Sơ đồ lưới điện, sổ nhật ký vận hành
- Thiết lập hồ sơ, lý lịch và tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị điện theo quy định.
3. Trang bị phương tiện và thiết bị bảo vệ
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động:
- Găng tay, giày, thảm cách điện
- Các phương tiện phải được kiểm định định kỳ
- Trang bị các thiết bị bảo vệ điện nhằm đảm bảo ngắt điện kịp thời khi quá tải, chập mạch hoặc rò rỉ dòng điện:
- Aptomat (CB)
- Thiết bị chống dòng rò (RCD).
4. Kiểm tra, bảo dưỡng và kiểm định định kỳ
- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống điện thường xuyên.
- Bắt buộc cần đo điện trở cách điện và hệ thống tiếp địa tối thiểu 01 lần/năm.
- Thiết bị, dụng cụ điện sử dụng trong lao động và sản xuất phải:
- Có chứng chỉ chất lượng hoặc nhãn mác hợp chuẩn
- Được kiểm định an toàn kỹ thuật theo quy định của Bộ Công Thương
5. Đào tạo và huấn luyện an toàn điện
- Người lao động làm công việc vận hành, thí nghiệm, xây lắp, sửa chữa đường dây và thiết bị điện phải:
- Được đào tạo nghiệp vụ, kỹ thuật phù hợp
- Được huấn luyện và cấp thẻ an toàn điện
- Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp phải tổ chức huấn luyện an toàn điện định kỳ, bao gồm:
- Nhận diện nguy cơ mất an toàn điện
- Biện pháp phòng ngừa
- Sơ cứu người bị điện giật
- Quy trình xử lý sự cố điện
6. Sử dụng và bảo quản thiết bị điện
- Thiết bị điện phải được sử dụng đúng hướng dẫn và đúng mục đích.
- Bảo quản thiết bị tại nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh ẩm ướt và môi trường nguy hiểm.
- Không sử dụng thiết bị điện hư hỏng, xuống cấp hoặc không rõ nguồn gốc.
7. Phòng ngừa, xử lý sự cố và tuyên truyền an toàn điện
- Xây dựng và ban hành kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn điện.
- Khi xảy ra sự cố điện:
- Kịp thời cấp cứu người bị nạn
- Giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản
- Tổ chức điều tra, xác định nguyên nhân và trách nhiệm
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức an toàn điện và thống kê, báo cáo tai nạn điện theo quy định.
6. Quy trình sơ cứu khẩn cấp khi bị điện giật
Nếu bạn hoặc gặp ai đó bị điện giật thì hãy làm ngay theo các bước dưới đây để hạn chế tổn hại nhất có thể:
-
Bước 1: Tắt nguồn điện ngay lập tức
Lập tức ngắt nguồn điện chính hoặc dùng vật dụng cách điện (gậy gỗ, nhựa, cần câu) để tách nạn nhân khỏi nguồn điện. Tuyệt đối không chạm trực tiếp bằng tay trần hoặc dùng vật kim loại tiếp xúc với người bị nạn.
-
Bước 2: Gọi cấp cứu
Liên hệ ngay số cấp cứu 115 hoặc nhanh chóng đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất sau khi đã tách khỏi nguồn điện.
-
Bước 3: Hồi sức cấp cứu
Nếu nạn nhân bất tỉnh hoặc ngừng thở, thực hiện ngay các biện pháp hô hấp nhân tạo (CPR). Nếu người đó bị các vết bỏng hoặc chấn thương khác thì cần xử lý y tế càng sớm càng tốt để giảm thiểu di chứng.
Và nếu trong trường hợp bạn cứu người thì đặc biệt phải ghi nhớ cần Tách nguồn điện trước – Cứu người sau – Tuyệt đối không tiếp xúc trực tiếp khi chưa ngắt điện.
7. Dịch vụ Thử nghiệm và Chứng nhận An toàn Điện tại Phúc Gia®
Trong bối cảnh thị trường điện – điện tử gia dụng ngày càng phát triển, đòi hỏi kiểm định chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn. Thiết bị không đạt chuẩn có thể gây chập điện, cháy nổ, ảnh hưởng đến người dùng.
Do đó, doanh nghiệp cần dịch vụ thử nghiệm và chứng nhận an toàn điện để tuân thủ quy định pháp luật, nâng cao uy tín thương hiệu và tạo dựng niềm tin vững chắc với khách hàng. Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp nước ngoài khi xuất khẩu sản phẩm vào Việt Nam, một số tiêu chuẩn được quốc tế công nhận nhưng không phù hợp với quy định của nước ta, cần được thử nghiệm lại hoặc bổ sung thêm.
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (PGL) là phòng thử nghiệm an toàn điện, tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ thử nghiệm, kiểm định và chứng nhận cho các thiết bị điện-điện tử gia dụng và văn phòng. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, Phúc Gia đã trở thành địa chỉ tin cậy của nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.
Trên đây là những thông tin quan trọng về an toàn điện và các giải pháp giúp phòng tránh rủi ro hiệu quả. Hy vọng rằng, bài viết trên của Phúc Gia đã cung cấp kiến thức hữu ích, giúp bạn bảo vệ bản thân và gia đình khỏi các nguy cơ điện giật, chập cháy. Để được tư vấn chi tiết hơn về các giải pháp an toàn điện, liên hệ ngay với Phúc Gia – Trung tâm Thử nghiệm, Chứng nhận các sản phẩm Điện – Điện tử gia dụng và văn phòng hàng đầu hiện nay.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
