Nhãn năng lượng là 1 con tem doanh nghiệp dán trên các thiết bị điện với biểu tượng tiết kiệm năng lượng cung cấp các thông số như: Loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ và hiệu suất của thiết bị. Vậy có mấy loại nhãn năng lượng, khi dán nhãn năng lượng cần lưu ý gì? Cùng Phúc Gia® tìm hiểu chi tiết về nhãn năng lượng (tem năng lượng) qua bài viết dưới đây nhé!
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Nhãn năng lượng là gì?
Nhãn năng lượng (Tem năng lượng) là loại tem với biểu tượng tiết kiệm năng lượng được doanh nghiệp dán trên các thiết bị điện, cung cấp các thông tin hữu ích cho người tiêu dùng về mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị đó.
Theo Thông tư 36/2016/TT-BCT, việc dán (tem) nhãn năng lượng cho sản phẩm nằm trong danh mục phải dán nhãn năng lượng là việc các doanh nghiệp thực hiện đúng theo yêu cầu của pháp luật. Sau khi có Kết quả thử nghiệm Hiệu suất năng lượng đạt thì doanh nghiệp sẽ làm hồ sơ công bố dán nhãn và tự in nhãn năng lượng lên sản phẩm. Và doanh nghiệp phải tự thực hiện và chịu trách nhiệm với thông tin mình khai báo.
2. Phân biệt các loại nhãn năng lượng
Tại Việt Nam, có 2 loại nhãn năng lượng bắt buộc là nhãn năng lượng xác nhận (hình tam giác) và nhãn năng lượng so sánh (hình chữ nhật).
Ngoài 2 loại nhãn năng lượng bắt buộc theo quy định hiện hành thì hiện nay còn có thêm Nhãn hiệu suất năng lượng cao nhất – Loại nhãn năng lượng tự nguyện tôn vinh sản phẩm tiết kiệm điện tốt nhất thị trường khi thông qua điều kiện xét duyệt của Bộ Công thương.
2.1. Nhãn năng lượng xác nhận
Khái niệm
Nhãn năng lượng xác nhận là nhãn thể hiện hình biểu tượng “Tiết kiệm năng lượng” (hay còn gọi là Ngôi sao năng lượng Việt) được dán cho các phương tiện, thiết bị lưu thông trên thị trường khi những sản phẩm này có mức hiệu suất năng lượng đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng lượng theo quy định của Bộ Công Thương cho từng thời kỳ.
Màu sắc
Trên nhãn năng lượng xác nhận gồm có 4 màu là: Trắng, Cam nhạt, Lá cây đậm và Lá cây nhạt.

- Nhãn Năng Lượng Xác Nhận
Kích thước
- Kích thước nhãn năng lượng xác nhận tối thiểu được quy định là 9×10 (mm).
- Các kích thước in lớn hơn sẽ tùy thuộc vào mức độ phù hợp so với phần diện tích in được của sản phẩm.

2.2. Nhãn năng lượng so sánh
Khái niệm
Nhãn so sánh là nhãn cung cấp thông tin về mức tiêu thụ năng lượng, loại năng lượng sử dụng, hiệu suất năng lượng và các thông tin khác giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng.
Mức Hiệu suất năng lượng được quy định khác nhau ứng với năm cấp Hiệu suất năng lượng tương ứng với số sao in trên nhãn, từ một sao đến năm sao, nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất.
Màu sắc
Nhãn năng lượng so sánh được cấu thành từ các màu chính là: Đen, Cam, Trắng, Xám và Xanh lá cây

Kích thước
Font chữ và kích thước in nhãn năng lượng tiết kiệm được quy định chi tiết như trong hình bên dưới:

Thông tin hiển thị trên Nhãn
Nhãn Năng Lượng so sánh bao gồm các thông tin tối thiểu được quy định như sau:
- Phần thể hiện chỉ số đánh giá mức tiết kiệm năng lượng: Mức hiệu suất năng lượng được quy định khác nhau ứng với năm cấp hiệu suất năng lượng tương tứng với số sao in trên nhãn, từ một sao đến năm sao, nhãn năm sao là nhãn có hiệu suất tốt nhất;
- Hãng sản xuất: Là tên nhãn hiệu hàng hóa sản phẩm của nhà máy sản xuất cung cấp;
- Tên/mã sản phẩm: Là tên model các sản phẩm đăng ký dán Nhãn Năng Lượng của doanh nghiệp được thể hiện trong quyết định dán Nhãn Năng Lượng của Bộ Công Thương;
- Mã công bố: Là mã số do Bộ Công Thương cấp, đối với mỗi sản phẩm khác nhau sẽ có mã số mặc định đi kèm với số thứ tự công bố theo từng đợt cấp quyết định của BCT ;
- Các thông tin khác: Trong Giấy công bố Nhãn Năng Lượng sẽ thể hiện một số thông tin khác nhau tùy thuộc vào từng sản phẩm cụ thể (TCVN áp dụng, công suất, xuất xứ, hiệu suất năng lượng,…).
2.3. Nhãn hiệu suất năng lượng cao nhất
Khái niệm
Nhãn hiệu suất năng lượng cao nhất là nhãn năng lượng tự nguyện xuất hiện trên thị trường từ năm 2020 thông qua chương trình “Giải thưởng Sản phẩm hiệu suất năng lượng cao nhất”. Đây là nhãn được áp dụng đối với phương tiện thiết bị có hiệu suất năng lượng cao nhất trên thị trường. Nhãn hiệu suất năng lượng cao nhất giúp người tiêu dùng nhận diện sản phẩm tiết kiệm năng lượng vượt trội (trên mức 5 sao theo Tiêu chuẩn Việt Nam).
Màu sắc

Kích thước

Thông tin hiển thị trên Nhãn
– Nhãn hiệu suất cao nhất được dán cho các sản phẩm, thiết bị trên thị trường khi các sản phẩm, thiết bị này đạt hoặc vượt mức hiêu suất năng lương cao (HEPS) do Bộ Công Thương quy định theo từng thời kỷ.
– Nhãn gồm hai phần
- Phần tam giác: Mang biểu tượng ngôi sao tam giác, dòng chữ “hiệu suất cao nhất” và vòng elipse gắn với ngôi sao đại diện của sự tuần hoàn;
- Phần chữ nhật: Gồm mã QR chứa thông tin vẻ nhóm sản phẩm, năm sản phẩm được chứng nhận và vòng xoáy mũi tên tuần hoàn.
– Thông tin hiển thị triên nhãn chữ nhật:
- QR code: là mã gắn liền với thông tin sản phẩm do Bộ Công Thương cấp và bảo hộ thông tin;
- Số năm: là năm sản phẩm đạt chứng nhận hiệu suất cao nhất.
3. Danh mục sản phẩm cần dán nhãn năng lượng
Theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg và Thông tư 36/2016/TT-BCT, các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải dán nhãn để đảm bảo hiệu suất và tiết kiệm năng lượng. Quyết định 14/2023/QĐ-TTg tiếp tục điều chỉnh danh mục và lộ trình loại bỏ các thiết bị có hiệu suất thấp.
Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm sản phẩm cần dán nhãn năng lượng, kèm theo tiêu chuẩn áp dụng:
| STT | TÊN SẢN PHẨM | TCVN áp dụng | MÔ TẢ | Ngày bắt buộc áp dụng Quyết định 14/2023/QĐ-TTg |
| I. Nhóm thiết bị gia dụng | ||||
| 1 | Bóng đèn điện huỳnh quang compact | TCVN 7896:2015 | Bóng đèn huỳnh quang compact, công suất từ 5W đến 60W. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 2 | Balat điện tử dùng cho bóng đèn điện huỳnh quang | TCVN 7897:2013 | Balat điện tử sử dụng cho bóng đèn huỳnh quang công suất 4W đến 65W. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 3 | Balat điện từ dùng cho bóng đèn đèn điện huỳnh quang | TCVN 8248:2013 | Balat điện từ cho bóng đèn huỳnh quang công suất 4W đến 65W. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 4 | Bóng đèn điện huỳnh quang ống thẳng | TCVN 8249:2013 | Bóng đèn huỳnh quang hai đầu công suất từ 4W đến 65W. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 5 | Bóng đèn LED | TCVN 11844:2017 | Bóng đèn LED công suất đến 60W, thay thế bóng huỳnh quang. | Từ ngày 01/4/2025 |
| 6 | Quạt điện | TCVN 7826:2015 | Các loại quạt điện với động cơ công suất không quá 125W. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 7 | Tủ lạnh và tủ kết đông lạnh | TCVN 7828:2016 | Tủ lạnh, tủ đông có dung tích đến 1000L. | Từ ngày 01/4/2025 |
| 8 | Điều hòa không khí không ống gió | TCVN 7830:2015 | Máy điều hòa không khí không ống gió với năng suất lạnh nhỏ hơn 8000W. | Từ ngày 01/4/2025 |
| 9 | Máy giặt gia dụng đạt | TCVN 8526:2013 | Máy giặt quần áo gia dụng công suất từ 2kg đến 15kg. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 10 | Máy thu hình | TCVN 9536:2012 | Máy thu hình công suất nhỏ hơn 1000W. | Từ ngày 01/4/2025 |
| 11 | Nồi cơm điện | TCVN 8252:2015 | Nồi cơm điện công suất đến 2000W. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 12 | Bình đun nước nóng có dự trữ đạt | TCVN 7898:2018 | Bình đun nước nóng có dung tích đến 50L. | Từ ngày 01/4/2025 |
| II. Nhóm thiết bị văn phòng và thương mại | ||||
| 1 | Màn hình máy tính đạt | TCVN 9508:2012 | Màn hình máy tính có khả năng hiển thị thông tin hình ảnh từ máy tính. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 2 | Máy tính xách tay đạt | TCVN 11848:2017 | Máy tính xách tay thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 11848:2017. | Từ ngày 01/4/2025 |
| 3 | Máy in | TCVN 9509:2012 | Máy in và các thiết bị đa chức năng như photocopy, fax. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 4 | Máy Photocopy | TCVN 9510:2012 | Máy photocopy và các thiết bị đa chức năng khác. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 5 | Tủ giữ lạnh thương mại đạt | TCVN 10289:2014 | Tủ giữ lạnh dùng để bán hoặc trưng bày thực phẩm. | Từ ngày 15/7/2023 |
| III. Nhóm thiết bị công nghiệp | ||||
| 1 | Động cơ điện | TCVN 7540-1:2013 | Động cơ điện ba pha, công suất từ 0,75 kW đến 150 kW. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 2 | Máy biến áp | TCVN 8525:2010 | Máy biến áp 3 pha phân phối ngâm trong dầu. | Từ ngày 15/7/2023 |
| 3 | Nồi hơi | TCVN 8630:2010 | Nồi hơi sử dụng nhiên liệu xác định được khối lượng và nhiệt trị. | Từ ngày 01/4/2025 |
| 4 | Đèn LED chiếu sáng đường phố | TCVN 12666:2019 | Quy định hiệu suất năng lượng cho đèn LED chiếu sáng đường và phố. | Từ ngày 01/4/2025 |
4. Lợi ích của tem (nhãn) năng lượng
Tem năng lượng vô cùng hữu ích cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng trong bối cảnh thiếu năng lượng và giá cao.
- Đối với người tiêu dùng: Dễ dàng nhận diện, lựa chọn sản phẩm chất lượng để tiết kiệm tối đa hóa đơn tiền điện.
- Đối với doanh nghiệp: Là “giấy thông hành” uy tín giúp khẳng định thương hiệu, tăng lợi thế cạnh tranh và doanh số.
- Đối với xã hội: Thúc đẩy công nghệ xanh, giảm phát thải CO2 và bảo vệ tài nguyên năng lượng quốc gia.
Việc hiểu rõ và thực hiện đúng quy định dán nhãn năng lượng không chỉ giúp người tiêu dùng tiết kiệm chi phí mà còn là tấm vé thông hành khẳng định uy tín và trách nhiệm của doanh nghiệp trên thị trường. Để tối ưu hóa thời gian và đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối, hãy để Phúc Gia đồng hành cùng bạn. Chúng tôi cam kết tư vấn quy trình và hỗ trợ thực hiện dán nhãn năng lượng chính xác, minh bạch và kịp thời nhất cho mọi thiết bị điện của bạn.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn ICD Long Biên, Số 1 Huỳnh Tấn Phát, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
