Danh mục hàng hóa kiểm tra hiệu suất năng lượng theo quy định

Danh mục hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra hiệu suất năng lượng ngày càng được mở rộng, đòi hỏi doanh nghiệp và nhà sản xuất phải cập nhật đầy đủ để tránh vi phạm. Hãy cùng Phúc Gia tìm hiểu danh mục các sản phẩm cần kiểm tra hiệu suất năng lượng theo quy định của Bộ Công Thương cùng các yêu cầu quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý trong bài viết này!

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia

1. Kiểm tra hiệu suất năng lượng là gì?

Để nắm rõ khái niệm kiểm tra hiệu suất năng lượng doanh nghiệp cần hiểu rõ các định nghĩa dưới đây.

  • Theo khoản 9 Điều 3 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010: “Hiệu suất năng lượng là chỉ số biểu thị khả năng của phương tiện, thiết bị chuyển hoá năng lượng sử dụng thành năng lượng hữu ích  là chỉ số cho biết khả năng chuyển đổi năng lượng của thiết bị thành năng lượng hữu ích.”
  • Nhãn năng lượng là thông tin gắn kèm sản phẩm (có thể là dán, in, gắn hoặc khắc) cung cấp dữ liệu về loại năng lượng sử dụng, mức tiêu thụ và hiệu suất năng lượng, giúp người tiêu dùng lựa chọn thiết bị tiết kiệm năng lượng.
  • Theo khoản 10 Điều 3 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 2010: “Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà dưới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự quản lý đặc biệt.”
  • Kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu là quá trình đánh giá thiết bị có đạt mức hiệu suất năng lượng thấp nhất theo quy định pháp luật hay không. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm loại bỏ các sản phẩm tiêu tốn quá nhiều điện năng, giúp bảo vệ người tiêu dùng và tiết kiệm năng lượng.
Kiểm tra hiệu suất năng lượng là gì
Kiểm tra hiệu suất năng lượng là cơ sở để dán nhãn năng lượng

Kiểm tra hiệu suất năng lượng là cơ sở để dán nhãn năng lượng, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận diện và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm điện. Việc dán nhãn năng lượng đóng vai trò quan trọng trong việc:

  • Tiết kiệm chi phí: Giúp người tiêu dùng dễ dàng chọn thiết bị tiết kiệm điện, giảm hóa đơn tiền điện.
  • Bảo vệ môi trường: Giảm tiêu thụ điện giúp giảm phát thải CO₂, giảm tác hại tiêu cực đến môi trường và góp phần thực hiện mục tiêu Net Zero.
  • Thúc đẩy sản xuất xanh: Việc người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm tiết kiệm năng lượng tạo động lực để doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phát triển thiết bị thân thiện với môi trường và hiệu suất cao hơn. Điều này góp phần xây dựng chuỗi sản xuất bền vững và thị trường tiêu dùng lâu dài.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Việc dán nhãn năng lượng là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều nhóm sản phẩm theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp không thực hiện đúng có thể bị xử phạt hành chính, thu hồi hàng hóa hoặc từ chối thông quan.
  • Nâng cao nhận thức: Việc kiểm tra và dán nhãn năng lượng giúp người tiêu dùng tiếp cận thông tin cần thiết để hiểu rõ mức tiêu thụ điện và hiệu suất hoạt động của sản phẩm. Qua đó, người dùng hình thành thói quen tiêu dùng tiết kiệm, có trách nhiệm hơn với môi trường và xã hội.

Việc kiểm tra và dán nhãn năng lượng không chỉ giúp người tiêu dùng tối ưu hóa chi phí mà còn giúp doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu nâng cao uy tín, mở rộng thị trường và đáp ứng yêu cầu pháp lý tại nhiều quốc gia.

Xem thêm: Khái niệm hiệu chuẩn và cách phân biệt hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và kiểm định

2. Các quy định về kiểm tra hiệu suất năng lượng

Việt Nam đã triển khai quy định Dán nhãn năng lượng từ năm 2006, theo Quyết định 79/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Các quy định quan trọng liên quan đến kiểm tra hiệu suất năng lượng bao gồm:

  • Quyết định 1427/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 – 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 2/10/2012.
  • Quyết định 04/2017/QĐ-TTg (2017) quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25/4/2017.
  • Thông tư 36/2016/TT-BCT (2016) quy định việc dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, do Bộ Công Thương ban hành ngày 28/12/2016.
  • Quyết định 1725/QĐ-BCT (2024) quy định danh mục mặt hàng phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, do Bộ Công Thương ban hành ngày 17/6/2024.
  • Quyết định 14/2023/QĐ-TTg (2023) thay thế Quyết định 24/2018/QĐ-TTg, quy định danh mục và lộ trình loại bỏ thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp  của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 24/5/2023.
  • Thông tư 31/2022/TT‑BTC (2022) quy định danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, liên quan mã HS được trích dẫn trong các văn bản kiểm tra chuyên ngành, có hiệu lực từ 8/6/2022.
  • Thực thi theo các TCVN (Tiêu chuẩn quốc gia) về hiệu suất năng lượng áp dụng cho từng nhóm thiết bị (ví dụ: TCVN 7830:2015/2021 cho điều hòa, TCVN 7896:2015 cho bóng đèn huỳnh quang…), do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và được viện dẫn trong các Quyết định/Thông tư nêu trên.

Ngoài các văn bản trên, còn nhiều quyết định, thông tư hướng dẫn chuyên ngành liên quan đến từng nhóm thiết bị cụ thể (như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, bóng đèn…) cùng các quy định về lộ trình áp dụng, xử phạt vi phạm hành chính, điều kiện nhập khẩu, và nghĩa vụ công bố hợp quy/hợp chuẩn, được ban hành bởi các cơ quan như Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính,…

Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật các văn bản mới nhất để đảm bảo tuân thủ đúng quy định khi nhập khẩu, phân phối hoặc sản xuất các thiết bị sử dụng năng lượng.

Các quy định về kiểm tra hiệu suất năng lượng
Việt Nam đã triển khai quy định Dán nhãn năng lượng từ năm 2006

3. Danh mục mặt hàng kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng thuộc quản lý của Bộ Công Thương

Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 1725/QĐ-BCT ngày 01/07/2024, xác định danh mục các mặt hàng cần kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng. Quyết định này bao gồm các sản phẩm sau:

Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 1725/QĐ-BCT ngày 01/07/2024, xác định danh mục các mặt hàng cần kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng. Quyết định này bao gồm các sản phẩm sau:

Mã HS Tên sản phẩm/ hàng hóa theo Thông tư 31/2022/TT-BTC Mô tả sản phẩm và hàng hóa Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Ghi chú
Các mặt hàng được kiểm tra hiệu suất năng lượng theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/3/2017 và Quyết định 14/2023/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ
8539.31 Đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng Bóng đèn huỳnh quang    
 
8539.31.10 Ống huỳnh quang dùng cho bóng đèn huỳnh quang com- pắc Đèn Huỳnh quang Compact (CFL) TCVN 7896:2015 Chỉ áp dụng loại đèn có công suất từ 5W đến 60W
8539.31.20 Loại khác, dạng ống thẳng dùng cho bóng đèn huỳnh quang khác Đèn huỳnh quang ống thẳng (FL) TCVN 8249:2013 Chỉ áp dụng loại bóng đèn có công suất từ 4W đến 65W
8539.31.30 Bóng đèn huỳnh quang com-pắc có chấn lưu láp liền Đèn Huỳnh quang Compact (CFL) TCVN 7896:2015 Chỉ áp dụng loại bóng đèn có công suất từ 5W đến 60W
8504.10.00 Chấn lưu dùng cho bóng đèn phóng hoặc ống phóng Chấn lưu điện từ cho loại bóng đèn huỳnh quang TCVN 8248:2013 Chỉ áp dụng công suất từ 4W đến 65W
8504.10.00 Chấn lưu dùng cho bóng đèn phóng hoặc ống phóng Chấn lưu điện tử cho các loại bóng đèn huỳnh quang TCVN 7897:2013
8418.10

 

Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá, làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở hoặc ngăn kéo ngoài riêng biệt, hoặc dạng kết hợp của chúng: Tủ lạnh, Tủ giữ lạnh thương mại, Tủ kết đông lạnh TCVN 7828:2016

TCVN 10289:2014

Chỉ áp dụng đến loại tủ 1000L. Loại tủ làm lạnh đối lưu tự nhiên hoặc không khí cưỡng bức. Không áp dụng làm tủ lạnh bằng phương pháp hấp thụ, Tủ thương mại, thiết bị làm lạnh chuyên dụng
Chỉ có các cửa mở riêng biệt:
8418.10.31 Loại gia dụng, có dung tích không quá 230 lít
8418.10.32 Loại gia dụng khác, có dung tích trên 230 lít
8418.10.39 Loại khác
8418.10.91 Quầy hàng, tủ bày hàng và các loại tủ tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít
8418.10.99 Loại khác
Tủ lạnh, loại được sử dụng trong gia đình:
8418.21 Loại sử dụng máy nén:
8418.21.10 Dung tích không quá 230 lít
8418.21.90 Loại khác
8418.29.00 Loại khác
8418.30 Tủ kết đông, loại tủ cửa trên, dung tích không quá 800 lít:
8418.30.10 Dung tích không quá 200 lít
8418.30.90 Loại khác
8418.40 Tủ kết đông, loại tủ cửa trước, dung tích không quá 900 lít:
8418.40.10 Dung tích không quá 200 lít
8418.40.90 Loại khác
8418.50 Loại có kiểu dáng nội thất khác (tủ, tủ ngăn, tủ bày hàng, quầy hàng và loại tương tự) để bảo quản hoặc trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông:
  Tủ bày hàng, quầy hàng, và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít:
8418.50.19 Loại khác
8418.50.99 Loại khác
8516.60.10 Nồi Nấu cơm Nồi cơm điện TCVN 8252:2015 Chỉ áp dụng với loại đến 1000W
8414.51 Quạt bàn, quạt sàn, quạt cửa sổ, quạt tường, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W Quạt điện TCVN 7826:2015  
8414.51.10 Quạt bàn và quạt dạng hộp
Loại khác:
8414.51.91 Có lưới bảo vệ
8414.51.99 Loại khác
8528.72.92 Loại màn hình đi-ốt phát quang (LED), màn hình tinh thể lỏng (LCD) và màn hình dẹt khác Máy thu hình TCVN 9536:2012  
8528.72.99 Loại khác
8516.10 Thiết bị điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng kiểu nhúng và đun nước nóng có dự trữ Bình đun nước nóng có dự trữ TCVN 7898:2009

TCVN 7898:2018

Bình đun nước nóng bằng điện có dự trữ dùng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự có dung tích đến 40 lít (TCVN 7898:2009)

Bình đun nước nóng bằng điện có dự trữ dùng trong gia đình hoặc các mục đích tương tự có dung tích đến 40 lít (TCVN 7898:2018)

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị đun nước nóng để uống.

Loại thiết bị đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ:
8516.10.19 Loại khác
8415.10.20 Công suất làm mát không vượt quá 21,10kW Máy Điều hòa không khí TCVN 7830:2015

TCVN 7830:2021

Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất cho máy điều hòa không khí không ống gió, sử dụng máy nén-động cơ kiểu kín và giàn ngưng tụ làm mát bằng không khí, với công suất lạnh tối đa 12.000 W (41.000 BTU/h).

Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy điều hòa làm mát bằng nước, có ống gió, xách tay, đứng sàn, âm trần, máy nhiều hơn hai cụm hoặc sử dụng điện ba pha.g điện ba pha.

8450.11 Máy tự động hoàn toàn: Máy giặt gia dụng TCVN 8526:2013 Chỉ áp dụng đối với loại thiết bị có sức chứa từ 2kg đến 15kg vải khô một lần giặt
8450.11.10 Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt
8450.11.90 Loại khác
8450.12 Các loại máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm:
8450.12.10 Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt
8450.12.90 Loại khác
8450.19 Loại khác:
Hoạt động bằng điện:
8450.19.11 Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt
8450.19.19 Loại khác
Loại khác:
8450.19.91 Loại máy có sức chứa không quá 6kg vải khô một lần giặt
8450.19.99 Loại khác
8450.20.00 Máy giặt, có sức chứa trên 10kg vải thô một lần giặt
8539.52 Bóng đèn đi-ốt phát quang (LED): Đèn LED TCVN 11844:2017

TCVN 12666:2019

Chỉ áp dụng đối với bóng đèn có balat lắp liền đầu đèn E27 và B22, Bóng đèn dạng ống đầu đèn G5 và G13 công suất đến 60W, điện áp không quá 250V

Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố, công suất ≥20W, kể cả loại có bộ điều khiển lắp rời.

8539.52.10 Loại đầu đèn ren xoáy
8539.52.90 Loại khác
8443.39.10 Máy photocopy tĩnh điện, hoạt động theo cách tái tạo hình ảnh gốc trực tiếp lên bản sao (quá trình tái tạo trực tiếp) Máy photocopy TCVN 9510:2012  
8443.39.30 Máy photocopy khác kết hợp hệ thống quang học
8443.31 Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với các máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng: Máy in TCVN 9509:2012  
Máy in-copy, in sử dụng công nghệ in phun:
8443.31.11 Loại màu
8443.31.19 Loại khác
Máy in-copy, in sử dụng công nghệ laser:
8443.31.21 Loại màu
8443.31.29 Loại khác
Máy in-copy-fax kết hợp:
8443.31.31 Loại màu
8443.31.39 Loại khác
Loại khác:
8443.31.91 Máy in-copy- scan-fax kết hợp
8443.31.99 Loại khác
8528.72.92 Loại màn hình tinh thể lỏng (LCD), màn hình dẹt khác và đi-ốt phát quang (LED)  Màn hình máy tính TCVN 9508:2012 Áp dụng đối với loại màn hình lên đến 24 inch

Loại trừ các loại màn hình được dùng trong y tế, chuyên dụng trong công nghiệp

8471.30.20 Máy tính xách tay kể cả notebook và subnotebook Máy tính xách tay TCVN 11848:2017

TCVN 11848:2021

 
8471.41.10 Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm 8471.30 Máy tính để bàn TCVN 13371:2021  
8471.41.90 Loại khác
8471.49.10 Máy tính cá nhân trừ máy tính loại xách tay của phân nhóm 8471.30
8471.49.90 Loại khác
8501.52 Công suất trên 750W nhỏ hơn 75kW Động cơ điện TCVN 7450-1:2013 Áp dụng cho động cơ điện không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc, công suất từ 0,75kW đến 150kW, điện áp danh định tối đa 1000V, với 2, 4 hoặc 6 cực, vận hành ở chế độ S1. Loại trừ các trường hợp sau:

  • Động cơ có hộp số lắp liền không thể tháo rời mà không gây hư hỏng.
  • Động cơ tích hợp hoàn toàn.
  • Động cơ vận hành trong môi trường khí nổ.
  • Động cơ thiết kế riêng cho các ứng dụng đặc biệt.
Công suất không quá 1 kW:
8501.52.19 Loại khác
Công suất trên 1kW nhưng không quá 37,5kW:
8501.52.29 Loại khác
Công suất trên 37,5kW nhưng không quá 75kW:
8501.52.39 Loại khác
8501.53.90 Loại khác
8402.11.20 Không hoạt động bằng điện Nồi hơi công nghiệp TCVN 8630:2010

TCVN 8630:2019

 
8402.12.21 Nồi hơi với công suất hơi nước lớn hơn 15 tấn/giờ
8402.12.29 Loại khác
8402.19.21 Nồi hơi với công suất hơi nước lớn hơn 15 tấn/giờ
8402.19.29 Loại khác
8402.20.20 Không hoạt động bằng điện
8504.21 Có Công suất không quá 650kVA Máy biến áp TCVN 8525:2015 Máy biến áp phân phối 3 pha công suất danh định từ 25kVA đến 2.500 kVA bao gồm cả máy biến áp khô
8504.21.19 Loại khác
8504.21.93 Có công suất danh định trên 10kVA và đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng dưới 110 kV
8504.21.99 Loại khác
8504.22 Công suất trên 650kVA nhưng không quá 10.000kVA
Máy ổn áp từng nấc (biến áp tự ngẫu):
8504.22.11 Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên
8504.22.19 Loại khác
Loại khác:
8504.22.92 Đầu điện áp cao từ 110kV trở lên
8504.22.93 Đầu điện áp cao từ 66kV trở lên, nhưng dưới 110kV
8504.22.99 Loại khác

Danh mục này được ban hành nhằm xác định rõ các sản phẩm bắt buộc phải thực hiện kiểm tra hiệu suất năng lượng, dán nhãn năng lượng và đáp ứng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định pháp luật. Việc công bố danh mục giúp doanh nghiệp xác định chính xác loại phương tiện, thiết bị thuộc diện phải thử nghiệm, dán nhãn và thực hiện các nghĩa vụ liên quan, từ đó bảo đảm tuân thủ quy định, đồng thời góp phần tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

4. Quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng

Việc tuân thủ quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí vận hành mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường và năng lượng. Trong đó, “kiểm tra hiệu suất năng lượng” là hoạt động thử nghiệm hiệu suất năng lượng của sản phẩm, nhằm xác định mức tiêu thụ năng lượng và mức hiệu quả năng lượng so với tiêu chuẩn hiện hành.

 Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình kiểm tra hiệu suất năng lượng.

Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng và hiệu suất năng lượng

Trước khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm và hiệu suất năng lượng tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi mở tờ khai. Đồng thời, đăng ký thử nghiệm hiệu suất năng lượng tại phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định.
Sau khi đăng ký, doanh nghiệp sẽ nhận được xác nhận đăng ký, đây là tài liệu cần thiết để tiến hành mở tờ khai nhập khẩu.

Bước 2: Mở tờ khai hải quan
Khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải đính kèm xác nhận đã đăng ký kiểm tra chất lượng và hiệu suất năng lượng. Trong quá trình phân luồng, nếu tờ khai được phân vào luồng kiểm tra chuyên ngành (thường là vàng hoặc đỏ), cơ quan hải quan sẽ yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc kết quả thử nghiệm trước khi thông quan.

Bước 3: Gửi mẫu sản phẩm đi thử nghiệm
Mẫu sản phẩm sẽ được gửi đến phòng thử nghiệm đủ điều kiện và được chỉ định bởi Bộ Công Thương. Các thiết bị sẽ được đánh giá hiệu suất năng lượng dựa trên Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng với từng loại hàng hóa.

Bước 5: Nhận kết quả thử nghiệm
Sau khi thử nghiệm, nếu sản phẩm đáp ứng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định, doanh nghiệp sẽ được cấp báo cáo kết quả thử nghiệm hoặc chứng thư hợp quy hiệu suất năng lượng. Trong trường hợp sản phẩm không đạt, doanh nghiệp sẽ phải xử lý theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành.
Thời gian và chi phí thử nghiệm sẽ khác nhau tùy loại sản phẩm và đơn vị thực hiện.

Bước 6: Nộp kết quả và hoàn tất thông quan
Kết quả thử nghiệm được gửi bổ sung cho cơ quan hải quan để hoàn tất thủ tục thông quan chính thức. Việc thông quan chỉ được chấp nhận khi sản phẩm đạt yêu cầu hiệu suất năng lượng và có đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 7: Công bố hiệu suất và dán nhãn năng lượng
Sau khi thông quan, doanh nghiệp cần tiến hành công bố mức hiệu suất năng lượng với Bộ Công Thương (qua hệ thống trực tuyến hoặc theo hướng dẫn tại Thông tư 36/2016/TT-BCT ban hành ngày 28/12/2016).
Cuối cùng, nhãn năng lượng sẽ được gắn trực tiếp lên sản phẩm hoặc bao bì theo quy định, nhằm cung cấp thông tin rõ ràng cho người tiêu dùng về mức độ tiết kiệm năng lượng của thiết bị.

5. Phúc Gia – Đơn vị thử nghiệm hiệu suất năng lượng uy tín

Khi lựa chọn đơn vị thử nghiệm hiệu suất năng lượng, doanh nghiệp cần một đối tác đáng tin cậy, có chuyên môn cao và quy trình kiểm định nghiêm ngặt. Phúc Gia tự hào là đơn vị thử nghiệm hiệu suất năng lượng uy tín, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kiểm định, giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường.

5.1. Tại sao nên lựa chọn Phúc Gia để kiểm tra hiệu suất năng lượng?

Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định Phúc Gia, trực thuộc Công ty CP Phòng Thử nghiệm Phúc Gia (từ 15/7/2016), là đơn vị thử nghiệm Hiệu suất Năng lượng được Bộ Công Thương chỉ định theo quyết định ngày 22/7/2019. Phúc Gia đã trở thành đơn vị thử nghiệm kiểm định tin cậy cho các thương hiệu hàng đầu như Ariston, Samsung, Daikin, Panasonic, Apple, LG…

Dưới đây là lý do doanh nghiệp, nhà sản xuất các thiết bị điện – điện tử nên chọn Phúc Gia để kiểm tra hiệu suất năng lượng:

  • Bộ Công Thương: Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho 21 nhóm sản phẩm điện – điện tử (Đèn LED thông dụng, Đèn LED đường phố, Tivi, Tủ lạnh, Điều hòa, Máy tính, Bếp từ, Bếp hồng ngoại…)
  • Được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế: Phúc Gia® hiện đang áp dụng đồng thời hai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 cho hoạt động thử nghiệm và ISO/IEC 17065 cho hoạt động chứng nhận. Đặc biệt, Phúc Gia là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được cả ba tổ chức công nhận năng lực đánh giá sự phù hợp gồm Văn phòng Công nhận Chất lượng Việt Nam (BoA – mã số VILAS 1212), Văn phòng Công nhận AOSC (mã số VLAT 1.0388) và Viện Công nhận Chất lượng Việt Nam (VACI – mã số VALAS 09) công nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Thành tích này khẳng định năng lực chuyên môn, tính minh bạch và độ tin cậy của Phúc Gia trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận.
  • Trang thiết bị hiện đại: Với diện tích cơ sở hơn 4.000m², các phòng thử nghiệm được bố trí gần nhau, tạo sự thuận tiện khi thực hiện nhiều phép thử. Phúc Gia cũng là đơn vị tư nhân đầu tiên đầu tư buồng thử hiệu suất năng lượng điều hòa công suất đến 60.000 BTU/h – lớn nhất Việt Nam hiện nay, cùng hệ thống thử nghiệm tủ lạnh có thể kiểm tra 4 mẫu cùng lúc, đáp ứng nhanh và linh hoạt nhu cầu doanh nghiệp.
  • Đội ngũ chuyên gia hàng đầu: Gần 100 kỹ sư, chuyên gia giàu kinh nghiệm, được tuyển chọn từ các trường đại học danh tiếng như Bách Khoa, Đại học Quốc gia,….
Kiểm tra hiệu suất năng lượng tại Phúc Gia
Phúc Gia có chuyên gia giàu kinh nghiệm, được tuyển chọn từ các trường đại học danh tiếng

5.2. Danh mục thử nghiệm các hàng hóa kiểm tra hiệu suất năng lượng tại Phúc Gia

Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia cung cấp dịch vụ đánh giá hiệu suất năng lượng cho nhiều nhóm sản phẩm, từ thiết bị gia dụng, văn phòng đến công nghiệp. Dưới đây là danh mục các hàng hóa kiểm tra hiệu suất năng lượng tại Phúc Gia:

STT Tên sản phẩm hàng hóa Chỉ tiêu thử nghiệm Phương pháp thử Tương ứng trong Vilas1212
1 Điều hòa không khí TCVN 7830:2015

TCVN 7830:2021

– TCVN 7830:2015

– TCVN 7830:2021

– TCVN 6576:2013 (ISO 5151:2010)

– TCVN 6576:2020 (ISO 5151:2017)

– TCVN 10273-1:2013 (ISO 16358-1:2013)

Mục số 1
2 Tủ mát, tủ lạnh và tủ đông TCVN 7828:2016 – TCVN 7828:2016

– TCVN 7829:2016

– TCVN 11917-1:2017 (IEC 62552-1:2015)

– TCVN 11917-2:2017 (IEC 62552-2:2015)

– TCVN 11917-3:2017 (IEC 62552-3:2015)

Mục số 2
3 Tủ giữ lạnh thương mại TCVN 10289:2014 – TCVN 10289:2014

– TCVN 10290:2014

– TCVN 9982-1:2018 (ISO 23953-1:2015)

– TCVN 9982-2:2018 (ISO 23953-2:2015)

Mục số 3
4 Bếp điện, Bếp từ TCVN 13372:2021 – TCVN 13372:2021

– TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017)

Mục số 4
5 Bếp điện, Bếp hồng ngoại TCVN 13373:2021 – TCVN 13373:2021

– TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017)

Mục số 5
6 Quạt điện TCVN 7826:2015 – TCVN 7826:2015

– TCVN 7827:2015

Mục số 6
7 Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố TCVN 12666:2019 – TCVN 12666:2019

– TCVN 11843:2017 (CIE S 025:2015)

– TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014)

– TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014)

– TCVN 10485:2015 (IEC 62717:2014)

Mục số 8

Mục số 11

8 Máy tính xách tay, Máy tính bảng TCVN 11848:2021 – TCVN 11848:2021

– TCVN 11847:2017 (IEC 62623:2012)

– TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011)

Mục số 16
9 Máy thu hình TCVN 9536:2021 – TCVN 9536:2021

– TCVN 13476-1:2021 (IEC 62087-1:2015)

– TCVN 13476-2:2021 (IEC 62087-2:2015)

– TCVN 13476-3:2021 (IEC 62087-3:2015)

– TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011)

Mục số 21
10 Máy giặt gia dụng TCVN 8526:2013 TCVN 8526:2013

TCVN 6575:2014

IEC 60456:2010

Mục số 1
11 Nồi cơm điện TCVN 8252:2015 TCVN 8252:2015 Mục số 2
12 Máy thu hình TCVN 9536:2012 TCVN 9536:2012

TCVN 9537:2012

TCVN 10152:2013

IEC 62301:2011

TCVN 10153:2013

IEC 62087:2011

Mục số 3
13 Đèn LED TCVN 11844:2017 TCVN 8783:2015
IEC 62612:2013
TCVN 10885-1:2015IEC 62722-1:2014
TCVN 10885-2-1:2015IEC 62722-2-1:2014TCVN 11843:2017CIE S 025:2015

TCVN 11844:2017

Mục số 4
14 Đèn huỳnh quang Compact TCVN 7896:2015 TCVN 7673:2007

IEC 60969:2001

TCVN 7896:2015

Mục số 5
15 Bình đun nước nóng có dự trữ TCVN 7898:2009

TCVN 7898:2018

TCVN 7898:2009

TCVN 7898:2018

TCVN 11326:2016

IEC 60379:1987

Mục số 6
16 Máy in TCVN 9509:2012 TCVN 9509:2012
IEC 62301:2011
Mục số 7
17 Máy photocopy TCVN 9510:2012 TCVN 9510:2012

IEC 62301:2011

Mục số 8
18 Màn hình máy tính TCVN 9508:2012 TCVN 9508:2012
IEC 62301:2011
Mục số 9
19 Máy tính xách tay/ Máy tính bảng TCVN 11848:2017 TCVN 11847:2017

IEC 62623:2012

TCVN 11848:2017

TCVN 10152:2013

IEC 62301: 2011

Mục số 10
20 Máy tính để bàn TCVN 13371:2021 TCVN 13371:2021

TCVN 11847:2017

IEC 62623:2012

TCVN 10152:2013

IEC 62301:2011

Mục số 11
21 Đèn huỳnh quang ống thẳng TCVN 8249:2013 TCVN 7670:2007

IEC 60081:2002

TCVN 8249:2013

Mục số 12

Xem báo giá chi tiết tại đây!

Trên đây là danh mục hàng hóa thuộc diện kiểm tra hiệu suất năng lượng mà doanh nghiệp cần nắm rõ để tuân thủ quy định và đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Hy vọng rằng bài viết trên của Phúc Gia sẽ giúp quý doanh nghiệp dễ dàng cập nhật thông tin và thực hiện kiểm tra một cách kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm năng lượng.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

“Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử”

5/5 - (1 bình chọn)
Mục lục