250 Thuật Ngữ Chuyên Ngành Về International Transportation/ Logistics

//250 Thuật Ngữ Chuyên Ngành Về International Transportation/ Logistics

Phúc Gia® – Cung Cấp Thông Tin Về Thuật Ngữ Chuyên Ngành International Transportation/ Logistics Và Là Đơn Vị Hàng Đầu Cung Cấp Dịch Vụ Logistics. Với Mạng Lưới Phương Tiện Giao Thông Vận Chuyển Hàng Hóa Rộng Khắp, Cùng Chi Nhánh Logistics Trên Toàn Cầu, Phúc Gia® Tự Hào Mang Tới Nhiều Giá Trị Nhất Cho Khách Hàng! Cùng Điểm Qua 250 Thuật Ngữ Chuyên Ngành Về International Transportation/ Logistics Nhé!

  1. Shipping Lines: Hãng tàu;
  2. NVOCC: Non vessel operating common carrier: nhà cung cấp dịch vụ vận tải không tàu;
  3. Airlines: Hãng máy bay;
  4. Flight No.: số chuyến bay;
  5. Voyage No.: số chuyến tàu;
  6. Freight forwarder: hãng giao nhận vận tải;
  7. Consolidator: bên gom hàng (gom LCL);
  8. Freight: cước;
  9. Ocean Freight (O/F): cước biển;
  10. Air freight: cước hàng không;
  11. Sur-charges: phụ phí;
  12. Additional cost = Sur-charges;
  13. Local charges: phí địa phương;
  14. Delivery order: lệnh giao hàng;
  15. Terminal handling charge (THC): phí làm hàng tại cảng;
  16. Handling fee: phí làm hàng (Fwder trả cho Agent bên cảng đích nếu dùng HBL);
  17. Seal: chì;
  18. Documentations fee: phí làm chứng từ (vận đơn);
  19. Place of receipt: địa điểm nhận hàng để chở;
  20. Place of Delivery/final destination: nơi giao hàng cuối cùng;
  21. Port of Loading/airport of loading: cảng/sân bay đóng hàng, xếp hàng;
  22. Port of Discharge/airport of discharge: cảng/sân bay dỡ hàng;
  23. Port of transit: cảng chuyển tải;
  24. On board notations (OBN): ghi chú lên tàu;
  25. Shipper: người gửi hàng;
  26. Consignee: người nhận hàng;
  27. Notify party: bên nhận thông báo;
  28. Order party: bên ra lệnh;
  29. Marks and number: kí hiệu và số;
  30. Multimodal transportation/Combined transporation: vận tải đa phương thức/vận tải kết hợp;
  31. Description of package and goods: mô tả kiện và hàng hóa;
  32. Transhipment: chuyển tải;
  33. Consignment: lô hàng;
  34. Partial shipment: giao hàng từng phần;
  35. Quantity of packages: số lượng kiện hàng;
  36. Airway: đường hàng không;
  37. Seaway: đường biển;
  38. Road: vận tải đường bộ;
  39. Railway: vận tải đường sắt;
  40. Pipelines: đường ống;
  41. Inland waterway: vận tải đường sông, thủy nội địa;
  42. Endorsement: ký hậu;
  43. To order: giao hàng theo lệnh…;
  44. FCL – Full container load: hàng nguyên container;
  45. FTL: Full truck load: hàng giao nguyên xe tải;
  46. Less than truck load (LTL): hàng lẻ không đầy xe tải;
  47. LCL – Less than container Load: hàng lẻ;
  48. Metric ton (MT): mét tấn = 1000 k gs;
  49. Container Yard – CY: bãi container;
  50. CFS – Container freight station: kho khai thác hàng lẻ;
  51. Job number: mã nghiệp vụ (forwarder);
  52. Freight to collect: cước phí trả sau (thu tại cảng dỡ hàng);
  53. Freight prepaid: cước phí trả trước;
  54. Freight payable at: cước phí thanh toán tại…;
  55. Elsewhere: thanh toán tại nơi khác (khác POL và POD);
  56. Freight as arranged: cước phí theo thỏa thuận;
  57. Said to contain (STC): kê khai gồm có;
  58. Shipper’s load and count (SLAC): chủ hàng đóng và đếm hàng;
  59. Gross weight: trọng lượng tổng ca bi;
  60. Lashing: chằng;
  61. Volume weight: trọng lượng thể tích (tính cước LCL);
  62. Measurement: đơn vị đo lường;
  63. As carrier: người chuyên chở;
  64. As agent for the Carrier: đại lý của người chuyên chở;
  65. Shipmaster/Captain: thuyền trưởng;
  66. Liner: tàu chợ;
  67. Voyage: tàu chuyến;
  68. Bulk vessel: tàu rời;
  69. Charter party: vận đơn thuê tàu chuyến;
  70. Detention: phí lưu container tại kho riêng;
  71. Demurrrage: phí lưu contaner tại bãi;
  72. Storage: phí lưu bãi của cảng (thường cộng vào demurrage);
  73. Cargo Manifest: bản lược khai hàng hóa;
  74. Ship rail: lan can tàu;
  75. Transit time: thời gian trung chuyển;
  76. Departure date: ngày khởi hành;
  77. Frequency: tần suất số chuyến/tuần;
  78. Connection vessel/feeder vessel: tàu nối/tàu ăn hàng;
  79. Shipped on board: giao hàng lên tàu;
  80. Full set of original BL (3/3): bộ đầy đủ vận đơn gốc (thường 3/3 bản gốc);
  81. Master Bill of Lading (MBL): vận đơn chủ (từ Lines);
  82. House Bill of Lading (HBL): vận đơn nhà (từ Fwder);
  83. Back date BL: vận đơn kí lùi ngày;
  84. Open-top container (OT): container mở nóc;
  85. Flat rack (FR) = Platform container: cont mặt bằng;
  86. Refered container (RF) – thermal container: container bảo ôn đóng hàng lạnh;
  87. General purpose container (GP): cont bách hóa (thường);
  88. High cube (HC = HQ): container cao (40’HC cao 9’6’’);
  89. Tare: trọng lượng vỏ cont;
  90. Cu-Cap: Cubic capacity: thể tích có thể đóng hàng của container (ngoài vỏ cont);
  91. Verified Gross Mass weight (VGM): phiếu khai báo tổng trọng lượng hàng;
  92. Container packing list: danh sách container lên tàu;
  93. Means of conveyance: phương tiện vận tải;
  94. Place and date of issue: ngày và nơi phát hành;
  95. Trucking: phí vận tải nội địa;
  96. Inland haulauge charge (IHC) = Trucking;
  97. Lift On-Lift Off (LO-LO): phí nâng hạ;
  98. Forklift: xe nâng;
  99. Cut-off time: giờ cắt máng;
  100. Closing time = Cut-off time;
  101. Estimated time of Departure (ETD): thời gian dự kiến tàu chạy;
  102. Estimated time of arrival (ETA): thời gian dự kiến tàu đến;
  103. Omit: tàu không cập cảng;
  104. Roll: nhỡ tàu;
  105. Delay: trì trệ, chậm so với lịch tàu;
  106. Shipment terms: điều khoản giao hàng;
  107. Free hand: hàng thường (shipper tự book tàu);
  108. Nominated: hàng chỉ định;
  109. Volume: số lượng hàng book;
  110. Laytime: thời gian dỡ hàng;
  111. Freight note: ghi chú cước;
  112. Bulk container: container hàng rời;
  113. Ship’s owner: chủ tàu;
  114. Payload = net weight: trọng lượng hàng đóng (ruột);
  115. On deck: trên boong, lên boong tàu;
  116. Shipping marks: ký mã hiệu;
  117. Merchant: thương nhân;
  118. Straight BL: vận đơn đích danh;
  119. Bearer BL: vận đơn vô danh;
  120. Unclean BL: vận đơn không hoàn hảo (Clean BL: vận đơn hoàn hảo);
  121. Straight BL: vận đơn đích danh;
  122. Through BL: vận đơn chở suốt;
  123. Negotiable: chuyển nhượng được;
  124. Non-negotiable: không chuyển nhượng được;
  125. Port-port: giao từ cảng đến cảng;
  126. Door-Door: giao từ kho đến kho;
  127. Service type (SVC Type): loại dịch vụ (VD: FCL/LCL);
  128. Service mode (SVC Mode): cách thức dịch vụ (VD: CY/CY);
  129. Charterer: người thuê tàu;
  130. Agency Agreement: Hợp đồng đại lý;
  131. Bulk Cargo: Hàng rời;
  132. Multimodal/Combined transport operation =MTO/CTO: Người kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức;
  133. Consignor: người gửi hàng (= Shipper);
  134. Consigned to order of = consignee: người nhận hàng;
  135. Container Ship: Tàu container;
  136. Non Vessel Operating Common Carrier (NVOCC) : Người vận tải công cộng không tàu;
  137. Twenty feet equivalent unit(TEU ): Đơn vị container bằng 20 foot;
  138. Dangerous goods: Hàng hóa nguy hiểm;
  139. Pick up charge: phí gom hàng tại kho (~trucking);
  140. Security charge: phí an ninh (thường hàng air);
  141. International Maritime Organization (IMO):Tổ chức hàng hải quốc tế;
  142. Laydays or laytime: Số ngày bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng;
  143. Said to weight: Trọng lượng khai báo;
  144. Said to contain: Được nói là gồm có;
  145. Terminal: bến;
  146. Time Sheet or Layday Statement: Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc/dỡ;
  147. Transit time: Thời gian trung chuyển;
  148. Notice of readiness:Thông báo hàng sẵn sàng để bốc /dỡ;
  149. Inland clearance/container deport (ICD): cảng thông quan nội địa;
  150. Hazardous goods: hàng nguy hiểm;
  151. Dangerous goods note: ghi chú hàng nguy hiểm;
  152. Tank container: công-te-nơ bồn (đóng chất lỏng);
  153. Named cargo container: công-te-nơ chuyên dụng;
  154. Container: công-te-nơ chứa hàng;
  155. Stowage: xếp hàng;
  156. Trimming: san, cào hàng;
  157. Crane/tackle: cần cẩu;
  158. Incoterms: International commercial terms: các điều khoản thương mại quốc tế;
  159. EXW: Ex-Works Giao hàng tại xưởng;
  160. FCA-Free Carrier: Giao hàng cho người chuyên chở;
  161. FAS-Free Alongside ship: Giao dọc mạn tàu;
  162. FOB- Free On Board: Giao hàng lên tàu;
  163. CFR- Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí;
  164. CIF- Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng,bảo hiểm và cước phí;
  165. CIF afloat: CIF hàng nổi (hàng đã sẵn trên tàu lúc kí hợp đồng);
  166. CPT-Carriage Paid To: Cước phí trả tới;
  167. CIP-Carriage &Insurance Paid To: Cước phí, bảo hiểm trả tới;
  168. DAP-Delivered At Place: Giao tại nơi đến;
  169. DAT- Delivered At Terminal: Giao hàng tại bến;
  170. DDP – Delivered duty paid: Giao hàng đã thông quan Nhập khẩu;
  171. Delivered Ex-Quay (DEQ): giao tai cầu cảng;
  172. Delivered Duty Unpaid (DDU) : Giao hàng chưa nộp thuế;
  173. Cost: chi phí;
  174. Risk: rủi ro;
  175. Freighter: máy bay chở hàng;
  176. Express airplane: máy bay chuyển phát nhanh;
  177. Delivered Ex-Ship (DES): Giao hàng trên tàu;
  178. Seaport: cảng biển;
  179. Airport: sân bay;
  180. Handle: làm hàng;
  181. In transit: đang trong quá trình vận chuyển;
  182. Hub: bến trung chuyển;
  183. Oversize: quá khổ;
  184. Overweight: quá tải;
  185. Pre-carriage: Hoạt động vận chuyển nội địa Container hàng xuất khẩu trước khi Container được xếp lên tàu;
  186. Carriage: Hoạt động vận chuyển đường biển từ khi Container hàng được xếp lên tàu tại cảng xếp hàng đến cảng dỡ hàng;
  187. On-carriage: Hoạt động vận chuyển nội địa Container hàng nhập khẩu sau khi Container được dỡ khỏi tàu;
  188. Intermodal: Vận tải kết hợp;
  189. Trailer: xe mooc;
  190. Clean: hoàn hảo;
  191. Place of return: nơi trả vỏ sau khi đóng hàng (theo phiếu EIR);
  192. Dimension: kích thước;
  193. Tonnage: Dung tích của một tàu;
  194. Deadweight– DWT: Trọng tải tàu;
  195. FIATA: International Federation of Freight Forwarders Associations: Liên đoàn Các hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế;
  196. IATA: International Air Transport Association: Hiệp hội Vận tải Hàng Không Quốc tế;
  197. Net weight: khối lượng tịnh;
  198. Slot: chỗ (trên tàu) còn hay không;
  199. Equipment: thiết bị (ý xem tàu còn vỏ cont hay không);
  200. Empty container: container rỗng;
  201. Container condition: điều kiện về vỏ cont (đóng nặng hay nhẹ);
  202. DC- dried container: container hàng khô;
  203. Weather working day: ngày làm việc thời tiết tốt;
  204. Customary Quick dispatch (CQD): dỡ hàng nhanh (như tập quán tại cảng);
  205. Laycan: thời gian tàu đến cảng;
  206. Full vessel’s capacity: đóng đầy tàu (không nêu số lượng cụ thể);
  207. Weather in berth or not – WIBON: thời tiết xấu;
  208. Proof read copy: người gửi hàng đọc và kiểm tra lại;
  209. Free in (FI): miễn xếp;
  210. Free out (FO): miễn dỡ;
  211. Free in and Out (FIO): miễn xếp và dỡ;
  212. Free in and out stowed (FIOS): miễn xếp dỡ và sắp xếp;
  213. Shipped in apparent good order: hàng đã bốc lên tàu nhìn bề ngoài ở trong điều kiện tốt;
  214. Laden on board: đã bốc hàng lên tàu;
  215. Clean on board: đã bốc hàng lên tàu hoàn hảo;
  216. BL draft: vận đơn nháp;
  217. BL revised: vận đơn đã chỉnh sửa;
  218. Shipping agent: đại lý hãng tàu biển;
  219. Shipping note – Phiếu gửi hàng;
  220. Stowage plan – Sơ đồ xếp hàng;
  221. Remarks: chú ý/ghi chú đặc biệt;
  222. International ship and port securiry charges (ISPS): phụ phí an nình cho tàu và cảng quốc tế;
  223. Amendment fee: phí sửa đổi vận đơn BL;
  224. AMS (Advanced Manifest System fee): yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu( USA, Canada);
  225. BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu;
  226. Phí BAF: phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu);
  227. FAF (Fuel Adjustment Factor) = Bunker Adjustment Factor;
  228. CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ;
  229. Emergency Bunker Surcharge (EBS): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á);
  230. Peak Season Surcharge (PSS): Phụ phí mùa cao điểm;
  231. CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge”: phụ phí mất cân đối vỏ container/ phí phụ trội hàng nhập;
  232. GRI (General Rate Increase): phụ phí cước vận chuyển (xảy ra vào mùa cao điểm);
  233. PCS (Port Congestion Surcharge): phụ phí tắc nghẽn cảng;
  234. SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez;
  235. COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến;
  236. Free time = Combined free days demurrage & detention : thời gian miễn phí lưu cont, lưu bãi;
  237. Phí AFR: Japan Advance Filling Rules Surcharge (AFR): phí khai báo trước (quy tắc AFR của Nhật);
  238. Phí CCL (Container Cleaning Fee): phí vệ sinh công-te-nơ;
  239. WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh;
  240. Fuel Surcharges (FSC): phụ phí nguyên liệu = BAF;
  241. PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama;
  242. X-ray charges: phụ phí máy soi (hàng air);
  243. Labor fee: Phí nhân công;
  244. International Maritime Dangerous Goods Code (IMDG Code): mã hiệu hàng nguy hiểm;
  245. Estimated schedule: lịch trình dự kiến của tàu;
  246. Ship flag: cờ tàu;
  247. Weightcharge = chargeable weight;
  248. Chargeable weight: trọng lượng tính cước;
  249. Tracking and tracing: kiểm tra tình trạng hàng/thư;
  250. Security Surcharges (SSC): phụ phí an ninh (hàng air).

Nguồn: Mr. Hà Lê

2018.02.08.ICON_LIEN_LAC

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN MINH PHÚC GIA (PGU – Nhấn vào đây để xem thông tin Cty)

Phone: 024777966960982996696
Email: info@phucgia.com.vn

Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”
Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

2020-08-24T07:34:11+07:00