Lò vi sóng là thiết bị quen thuộc trong hầu hết gia đình, văn phòng, siêu thị nhờ khả năng hâm nóng và rã đông nhanh chóng. Với sự phát triển không ngừng của thị trường, lò vi sóng ngày càng nhiều mẫu mã, tính năng và công nghệ, đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra yêu cầu về quản lý chất lượng và tuân thủ các quy định pháp luật đối với lò vi sóng trước khi sản phẩm được lưu thông trên thị trường.

Việc hiểu rõ các yêu cầu về thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy, dán nhãn năng lượng,… giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình nhập khẩu, sản xuất cũng như phân phối sản phẩm. Trong bài viết này, Phúc Gia® tổng hợp một số thông tin cần thiết về các quy định pháp luật đối với lò vi sóng, hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình liên quan đến nhập khẩu, sản xuất và lưu thông sản phẩm theo quy định hiện hành.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. LÒ VI SÓNG LÀ GÌ?
Căn cứ theo TCVN 13663:2023 Lò vi sóng là “Thiết bị sử dụng năng lượng điện từ ờ một hoặc một vài dải tần số ISM nằm trong khoảng từ 300 MHz đến 30 GHz, để gia nhiệt thức ăn và đồ uống“. Có thể hiểu rằng, lò vi sóng (lò vi ba) là thiết bị điện gia dụng sử dụng sóng vi ba (sóng điện từ tần số cao) để làm nóng thức ăn, rã đông thực phẩm, an toàn và giữ được chất dinh dưỡng của món ăn.
Hiện nay, lò vi sóng ngày càng đa dạng về chức năng, không chỉ để hâm nóng, rã đông thực phẩm một cách nhanh chóng và an toàn mà còn có thể nấu hoặc hấp chín các món đơn giản như rau củ mà vẫn giữ được hàm lượng dinh dưỡng. Một số dòng sản phẩm còn được tích hợp chức năng nướng, giúp người dùng linh hoạt hơn trong quá trình chế biến thực phẩm.
Căn cứ theo Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (ban hành ngày 30/12/2022), mã số HS của lò vi sóng bao gồm:
- Mã HS Lò vi sóng: 8516.50.00
- Mã HS Lò vi sóng kết hợp: 8516.60.90
- Mã HS Các loại lò khác; nồi nấu, bếp đun dạng tấm đun, vòng đun sôi, thiết bị kiểu vỉ nướng và lò nướng: 851660

II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI LÒ VI SÓNG
Các nội dung chi tiết về quy định, thủ tục và hồ sơ liên quan đến hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán nhãn năng lượng được Phúc Gia® tổng hợp dưới đây, áp dụng cụ thể cho nhóm sản phẩm lò vi sóng,
1. Thủ tục thực hiện giấy phép đối với lò vi sóng
1.1. Lò vi sóng nhập khẩu
| BỘ QUẢN LÝ | LÒ VI SÓNG NHẬP KHẨU | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Công Thương | Bước 1: Đăng ký thử nghiệm HSNL
(Để lấy hàng về thử nghiệm) |
Phúc Gia® |
| Bước 2: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 4: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa Học Và Công Nghệ | Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước (KTNN) (*) | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai |
| Bước 2: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Chứng nhận hợp quy (**) | Phúc Gia® | |
| Bước 4: Doanh nghiệp nộp chứng nhận hợp quy và các tài liệu liên quan cho cơ quan đăng ký ở bước 1 | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai | |
| Bước 5: Dán tem hợp quy (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên https://vnsw.gov.vn/
(**)
– QCVN 9:2012/BKHCN – Chứng nhận theo Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình, Giấy chứng nhận (GCN) có hiệu lực 3 năm;
– QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
1.2. Lò vi sóng sản xuất trong nước
| BỘ QUẢN LÝ | LÒ VI SÓNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Công Thương | Bước 1: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® |
| Bước 2: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 3: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa Học Và Công Nghệ | Bước 1: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® |
| Bước 2: Chứng nhận hợp quy (**) | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Công bố hợp quy | Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương (nơi đăng ký hoạt động) | |
| Bước 4: Dán tem hợp quy (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên https://vnsw.gov.vn/
(**)
– QCVN 9:2012/BKHCN – Chứng nhận theo Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình, Giấy chứng nhận (GCN) có hiệu lực 3 năm;
– QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
2. Văn bản pháp luật quy định
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| – Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg – “Quyết định ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới” ban hành ngày 24/05/2023.
– Quyết Định số 04/2017/QĐ-TTG – “Quyết định quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán Nhãn năng lượng, áp dụng với mức Hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện” – Thông tư số 36/2016/TT-BCT– “Quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương” ban hành ngày 28/12/2016 (cùng Văn bản hợp nhất Số 23/VBHN-BCT ngày 24/03/2020) – Quyết Định 1725/QĐ-BCT năm 2024 về Danh mục mặt hàng kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương ban hành ngày 01/7/2024. – Dự Thảo Thông Tư Quy Định Danh Mục Phương Tiện, Thiết Bị Phải Dán Nhãn Năng Lượng Và Lộ Trình Thực Hiện Thuộc Phạm Vi Quản Lý Của Bộ Công Thương ban hành ngày 10/9/2025. |
– Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2. – Quyết định số 1983/QĐ-TĐC ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành hướng dẫn chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự. – Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/4/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành QCVN 9:2012/BKHCN. Danh mục các mặt hàng thử nghiệm theo QCVN 9:2012/BKHCN. – Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12/4/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2011/TT-BKHCN, Thông tư 10/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN. – Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN ngày 06/06/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự. – Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN và Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 16/02/2022. – Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử”. – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 4:2009/BKHCN). – Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN ngày 15/12/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử. – Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. – Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP. => Mặt hàng lò vi sóng nằm trong danh mục phải kiểm tra chất lượng theo: |
3. Loại giấy phép cần thực hiện/ Yêu cầu
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| – Đăng ký thử nghiệm HSNL (Để lấy hàng về thử nghiệm)
– Kiểm tra hiệu suất năng lượng; – Công bố nhãn dán hiệu suất năng lượng. => Dán tem nhãn năng lượng trước khi lưu hành ra thị trường. |
– Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa. – Thử nghiệm sản phẩm theo QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN; QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN – Chứng nhận hợp quy – Công bố hợp quy – Dán tem hợp quy => Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và nhãn dán hợp quy là những quy định bắt buộc đối với lò vi sóng trước khi lưu hành ra thị trường. |
4. Kiểu loại lò vi sóng thuộc phạm vi áp dụng
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
|
Căn cứ theo TCVN 13663:2023 áp dụng đối với lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng, có dung tích đến và bằng 30 L |
– Căn cứ theo QCVN 9:2012/BKHCN, các loại lò vi sóng gia dụng phải đáp ứng các quy định về giới hạn phát xạ nhiễu điện. – Căn cứ theo TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25: 2005) quy định về an toàn đối với lò vi sóng dùng trong gia đình có điện áp danh định không lớn hơn 250 V. |
4. Thời điểm bắt buộc áp dụng
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
Theo Dự thảo Thông tư quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện (tiếp nối lộ trình áp dụng của Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg), dự kiến lộ trình áp dụng như sau:
|
– Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ban hành QCVN 9:2012/BKHCN áp dụng từ ngày 01/06/2014 –Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ban hành QCVN 4:2009/BKHCN áp dụng từ ngày 14/11/2009 |
5. Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn thử nghiệm
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| Áp dụng TCVN 13663:2023 – Lò Vi Sóng Gia dụng – Hiệu Suất Năng Lượng
|
Thử nghiệm lò vi sóng phải phù hợp:
– QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN, trong đó đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm lò vi sóng theo TCVN 6988:2006 (CISPR 11:2004) – QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN, trong đó đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm lò vi sóng theo TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25: 2005) |
6. Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| Kết quả thử nghiệm tối thiểu phải có các thông tin sau:
a) Công suất vi sóng đầu ra đo được theo Điều 8 của TCVN 12219 (IEC 60705); b) Kiểu thiết bị, (các) chức năng gia nhiệt có sẵn; c) Có lắp bàn xoay hoặc khay tịnh tiến; d) Vị trí của tải; e) Điện áp nguồn mà tại đó các phép đo đã được thực hiện; f) Mức tiêu thụ điện năng tính bằng Wh, được làm tròn đến một số thập phân theo 14.6 của TCVN 12219 (IEC 60705) đối với từng tải; g) Kết quả cuối cùng cho mỗi chu kỳ nấu, Wcuối, tính bằng Wh, được làm tròn đến một số thập phân theo 14.7 của TCVN 12219 (IEC 60705). |
– Lò vi sóng có Điện áp tối đa của lò vi sóng > 250V được loại trừ, miễn kiểm
– Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25:2005) không áp dụng cho lò vi sóng dùng trong thương mại (IEC 60335-2-90), thiết bị gia nhiệt bằng vi sóng dùng cho công nghiệp (IEC 60519-6), thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những nơi có điều kiện đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ nổ (bụi, hơi hoặc khí). |
Việc nắm rõ và tuân thủ quy định pháp luật đối với lò vi sóng không chỉ là yêu cầu bắt buộc để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam, mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp bảo vệ uy tín, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và thường xuyên cập nhật những thay đổi trong hệ thống pháp luật để đảm bảo sản phẩm vận hành an toàn và đáp ứng yêu cầu quản lý.
III. TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM PHÚC GIA CUNG CẤP NHỮNG DỊCH VỤ GÌ ĐỐI VỚI LÒ VI SÓNG
| STT | NĂNG LỰC CỦA PHÚC GIA® | BỘ CÔNG THƯƠNG | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| 1 | Năng lực thử nghiệm
(Chứng nhận/ Chỉ định) |
Phúc Gia đã được chỉ định và còn hiệu lực (Xem chi tiết) | Phúc Gia đã được chỉ định về tương tích điện từ và còn hiệu lực (Xem chi tiết) |
| 2 | Chi phí và thời gian thử nghiệm | Được niêm yết tại đây: Báo giá mới nhất tại Trung tâm Thử nghiệm Phúc Gia | |
| 3 | Hỗ trợ | – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm.
– Support tư vấn miễn phí 24/7; – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm |
|
| 6 | Liên hệ thử nghiệm | Để được hỗ trợ thử nghiệm Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: 0981 996 996/ 0982 996 696/ 024 7779 6696 E-mail: lab@phucgia.com.vn Website: phucgia.com.vn Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00 |
|
| Chú ý: Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định Phúc Gia trực tiếp thử nghiệm hợp quy sản phẩm lò vi sóng theo quy định của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ. Các dịch vụ như Công bố nhãn năng lượng… Phúc Gia có thể hỗ trợ Quý khách nếu Quý khách yêu cầu. | |||
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lò vi sóng mới nhất hiện nay
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Tương Thích Điện Từ Lò Vi Sóng Theo QCVN 9:2012/BKHCN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm An Toàn Đối Với Lò Vi Sóng Theo QCVN 4:2009/BKHCN
- Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lò nướng từ A – Z cho doanh nghiệp
- So Sánh TCVN Giữa Lò Nướng Điện Và Lò Vi Sóng
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
