Truy Xuất Nguồn Gốc Sản Phẩm, Hàng Hóa Theo Nghị Định 37/2026/NĐ-CP

Hiện nay, các yêu cầu về minh bạch thông tin và kiểm soát chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa ngày càng cao hơn, đặc biệt trong hoạt động truy xuất nguồn gốc. Trên cơ sở đó, Nghị định 37/2026/NĐ-CP được ban hành nhằm quy định chi tiết việc tổ chức, triển khai truy xuất nguồn gốc, đồng thời xác lập 4 nguyên tắc cốt lõi để bảo đảm hệ thống vận hành hiệu quả, tăng cường kết nối dữ liệu, minh bạch thông tin và sự tham gia đầy đủ của các bên trong chuỗi cung ứng.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

1. Ứng dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc

Nghị định 37/2026/NĐ-CP khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Việc triển khai có thể thực hiện trên các nền tảng công nghệ phù hợp như công nghệ chuỗi khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ mới khác, tùy theo nhu cầu và điều kiện thực tế. Việc ứng dụng các công nghệ này góp phần tăng cường khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

Dự thảo Thông tư quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương

2. Bốn nguyên tắc bảo đảm hệ thống vận hành hiệu quả

Nghị định 37/2026/NĐ-CP xác định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng bốn nguyên tắc cốt lõi, cụ thể:

(1) Nguyên tắc “Chia sẻ dữ liệu”: Dữ liệu phải được chia sẻ giữa các bên tham gia theo một trong các mô hình như “một bước trước – một bước sau”, tập trung, tích lũy, mạng lưới hoặc phân tán. Quy định này nhằm bảo đảm luồng thông tin trong chuỗi cung ứng được kết nối xuyên suốt.

(2) Nguyên tắc “Sẵn có của phần tử dữ liệu chính”: Các phần tử dữ liệu quan trọng phải được thu thập, lưu trữ và cập nhật kịp thời trong các báo cáo thông tin chi tiết về những sự kiện trọng yếu diễn ra trong quá trình sản xuất và chuỗi cung ứng. Đây là cơ sở để bảo đảm thông tin truy xuất có đầy đủ giá trị sử dụng khi cần kiểm tra hoặc đối chiếu.

(3) Nguyên tắc “Minh bạch”: Hệ thống truy xuất nguồn gốc phải đáp ứng yêu cầu minh bạch tối thiểu bằng cách sử dụng dữ liệu tĩnh liên quan đến khách hàng, bên cung ứng, sản phẩm và các điều kiện sản xuất. Điều này giúp tăng khả năng kiểm chứng và hạn chế các khoảng trống thông tin trong quá trình quản lý.

(4) Nguyên tắc “Sự tham gia đầy đủ các bên truy xuất nguồn gốc”: Hệ thống chỉ được xem là bảo đảm khi có sự tham gia của đầy đủ các bên có liên quan trong chuỗi truy xuất. Đây là yếu tố quan trọng để bảo đảm tính liên tục, chính xác và trách nhiệm của từng chủ thể.

Hệ thống truy xuất nguồn gốc

3. Yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và dữ liệu truy xuất

Bên cạnh các nguyên tắc vận hành, Nghị định 37/2026/NĐ-CP cũng đặt ra yêu cầu về sự phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan. Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sử dụng mã truy vết sản phẩm và mã truy vết địa điểm phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 về hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết. Trường hợp sử dụng vật mang dữ liệu, việc triển khai phải phù hợp với TCVN 13275:2020 về định dạng vật mang dữ liệu.

Hệ thống truy xuất nguồn gốc do tổ chức, cá nhân sử dụng cũng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ quá trình truy xuất theo các quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn cơ sở đáp ứng quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Trên cơ sở đó, hệ thống phải được công bố hợp chuẩn theo quy định; nếu đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống truy xuất nguồn gốc, tổ chức, cá nhân còn phải thực hiện công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

du-thao-ve-truy-xuat-nguon-goc-san-pham-hang-hoa (4)

Về dữ liệu, hệ thống truy xuất nguồn gốc phải bảo đảm thu thập và lưu trữ các thông tin cơ bản như tên sản phẩm, hình ảnh, tên và địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh, xuất xứ hàng hóa. Đồng thời, hệ thống phải ghi nhận các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra trong chuỗi cung ứng theo TCVN 12850:2019 hoặc tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1. Tùy theo đặc thù sản phẩm, dữ liệu có thể bổ sung thêm thông tin về thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri, hạn sử dụng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.

Nghị định 37/2026/NĐ-CP đã tạo ra khung nguyên tắc tương đối đầy đủ cho hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Việc kết hợp giữa mã số, mã vạch, công nghệ mới và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan không chỉ giúp tăng tính minh bạch của thông tin mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trong toàn bộ chuỗi cung ứng.

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT:

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, P. Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại:
• Miền Bắc: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
• Miền Nam: 0918.996.696

E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục