Tương thích điện từ đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo các thiết bị điện – điện tử vận hành ổn định, an toàn và không gây nhiễu cho các thiết bị xung quanh. Trong bối cảnh môi trường điện từ ngày càng phức tạp, việc thực hiện thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) trở thành bước quan trọng để bảo vệ người dùng và đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Vậy thử nghiệm EMC thực sự có cần thiết hay không? Hãy cùng Phúc Gia tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Tương thích điện từ (EMC) là gì?
Tương thích điện từ EMC (Electro Magnetic Compatibility) được hiểu là khả năng hoạt động được bình thường của thiết bị điện trong môi trường điện từ, đồng thời cũng không gây ra nhiễu điện từ cho các thiết bị khác xung quanh. Ví dụ, khi một bóng đèn được thắp sáng thì tự thiết bị này phải vừa có khả năng chống lại những can nhiễu từ bên ngoài tác động, vừa không phát ra nhiễu điện từ gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác.

Trong quá trình hoạt động, bất kỳ thiết bị điện – điện tử nào cũng phát ra các bức xạ điện từ (hay còn gọi là phát xạ). Nói cách khác, khi thiết bị điện hoạt động ở điều kiện bình thường thì bản thân nó sẽ tạo ra các sóng nhiễu điện từ với đặc tính kỹ thuật là bước sóng và cường độ nhiễu.
Nếu cường độ bức xạ này vượt mức cho phép, nó có thể ảnh hưởng đến việc hoạt động bình thường của những thiết bị lân cận. Vì vậy, một sản phẩm đạt tiêu chuẩn EMC phải đảm bảo hai yếu tố: không bị ảnh hưởng bởi tín hiệu điện từ từ môi trường và không tạo ra nhiễu điện từ vượt quá giới hạn cho phép so với sự hoạt động bình thường của các thiết bị khác.
Thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) thường được chia thành hai loại chính:
- Nhiễu điện từ (EMI – Electromagnetic Interference): Là hiện tượng một thiết bị điện tử phát ra các tín hiệu điện từ có thể gây nhiễu hoặc làm gián đoạn hoạt động của những thiết bị khác trong cùng môi trường.
- Miễn nhiễm/Nhạy cảm điện từ (EMS – Electromagnetic Susceptibility): Là khả năng của thiết bị điện tử duy trì hoạt động ổn định trong môi trường có bức xạ điện từ mà không bị ảnh hưởng hoặc trục trặc do nhiễu từ các thiết bị khác. Thiết bị có độ miễn nhiễm càng cao thì càng ít bị tác động bởi nhiễu điện từ xung quanh.
Tìm hiểu thêm: An toàn điện là gì? 14 biện pháp đảm bảo an toàn điện hiệu quả
2. Thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) có cần thiết không? Vai trò của thử nghiệm EMC với doanh nghiệp và người dùng
Thử nghiệm tương thích điện từ rất cần thiết trong việc đảm bảo thiết bị điện tử vận hành an toàn và ổn định trong bối cảnh môi trường ngày càng phức tạp, nơi hàng loạt thiết bị điện hoạt động song song. Dưới đây là vai trò của thử nghiệm EMC đối với doanh nghiệp và người dùng:
- Bảo vệ thiết bị khỏi nhiễu điện từ: Thiết bị điện tử có thể phát ra hoặc chịu ảnh hưởng của nhiễu điện từ (EMI) từ nhiều nguồn như động cơ, đường dây điện hay thiết bị di động. EMI có thể dẫn đến:
- Giảm hiệu suất hoạt động: Làm sai lệch tín hiệu, giảm độ chính xác và hiệu quả làm việc.
- Hư hỏng linh kiện: Trong một số trường hợp nghiêm trọng, EMI có thể gây hỏng vĩnh viễn các bộ phận điện tử.
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người: Một số dạng nhiễu tần số vô tuyến (RF) có thể tác động đến các thiết bị y tế như máy trợ tim.
- Đảm bảo an toàn cho người sử dụng: Các tiêu chuẩn EMC quy định giới hạn phát xạ và mức độ miễn nhiễm tối thiểu nhằm giảm nguy cơ điện giật, bỏng hoặc các rủi ro khác khi sử dụng thiết bị điện tử.
- Đảm bảo khả năng hoạt động đồng bộ: Trong môi trường hiện đại, hàng loạt thiết bị điện tử cùng vận hành trong một không gian. EMC giúp chúng “giao tiếp” hài hòa, tránh tình trạng nhiễu chéo gây lỗi hoặc ngừng hoạt động.
- Thúc đẩy thương mại quốc tế: Tuân thủ các quy định tương thích điện từ EMC là yêu cầu bắt buộc khi xuất khẩu thiết bị điện tử ra thị trường quốc tế. Việc đạt chuẩn EMC không chỉ giúp sản phẩm dễ dàng lưu thông mà còn khẳng định chất lượng và uy tín của nhà sản xuất.
- Góp phần bảo vệ môi trường: Giảm thiểu nhiễu điện từ cũng đồng nghĩa với việc hạn chế ô nhiễm điện từ, bảo vệ hệ sinh thái và sức khỏe con người.

Bên cạnh đó, EMC còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử như:
- Nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm;
- Gia tăng uy tín và hình ảnh thương hiệu trên thị trường;
- Giảm chi phí bảo hành, sửa chữa nhờ hạn chế lỗi nhiễu điện từ;
- Tăng năng lực cạnh tranh và mở rộng cơ hội xuất khẩu quốc tế.
Có thể nói, thử nghiệm EMC giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn, hiệu quả và khả năng tương thích của các thiết bị điện – điện tử. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn EMC không chỉ là yêu cầu bắt buộc, mà còn là điều cần thiết cho cả doanh nghiệp lẫn người tiêu dùng.
3. Các văn bản pháp lý mới nhất quy định về thử nghiệm EMC
Dưới đây là các văn bản pháp lý mới nhất quy định về thử nghiệm tương thích điện từ mà doanh nghiệp cần nắm rõ:
- Thông tư 13/2024/TT-BTTTT ngày 25/10/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông – Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất”;
- Thông tư 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/4/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ – Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự”;
- QCVN 100:2024/BTTTT do Cục Tần số vô tuyến điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 13/2024/TT-BTTTT ngày 25/10/2024 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến di động mặt đất và trung kế vô tuyến mặt đất;
- QCVN 9:2012/BKHCN do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.
Ngoài ra, căn cứ vào:
- Quyết định 3810/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2019 và Quyết định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành – Quy định về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Danh Mục Sản Phẩm Phải Chứng Nhận Hợp Quy Tương Thích Điện Từ (EMC)
| STT | TÊN SẢN PHẨM | Mã HS |
| 1 |
Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (ban gồm bình đun nước nóng nhanh sử dụng với mục đích tắm rửa, vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh. Không bao gồm các cây nóng lạnh hoặc bình đun nước nóng khác. Không bao gồm sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm: |
|
| – Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời dùng trong gia đình | 8516.10.11 | |
| – Các thiết bị, dụng cụ đun nước nóng tức thời khác dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh) | 8516.10.19 | |
| 2 | Máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ, sử dụng trong gia dụng có công suất đến 1000W (không bao gồm máy gắn liền với dụng cơ điện hoạt động bằng pin/pin sạc) | 8467.21.00 |
| 3 | Bóng đèn có balat lắp liền(Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng): Bóng đèn huỳnh quang com-pắc đã có chấn lưu lắp tiền (SEN). | 8539.31.30 |
| 4 |
Máy hút bụi có động cơ gắn liền (bao gồm cả máy hút bụi dùng trong thương mại; không áp dụng đối với máy hút bụi chạy bằng pin hoặc pin sạc hoặc sử dụng nguồn điện một chiều khác). Bao gồm: |
|
| – Máy hút bụi có động cơ gắn liền, công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít. | 8508.11.00 | |
| – Máy hút bụi có động cơ gắn liền, loại khác phù hợp dùng cho mục đích gia dụng. | 8508.19.10 | |
| – Máy hút bụi có động cơ gắn liền khác. | 8508.19.90 | |
| 5 |
Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy chỉ có chức năng sấy khô hoặc máy giặt có chức năng sấy khô (không bao gồm các sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm: |
|
| – Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt; | 8450.11.10 | |
| – Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt; | 8450.11.90 | |
| – Máy giặt loại khác, có chức năng sấy ly tâm, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt; | 8450.12.10 | |
| – Máy giặt loại khác, có chức năng sấy ly tâm, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt; | 8450.12.90 | |
| – Máy giặt loại khác, hoạt động bằng điện, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt; | 8450.19.11 | |
| – Máy giặt loại khác, hoạt động bằng điện, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt. | 8450.19.19 | |
| 6 |
Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện; bơm nhiệt dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự có dung tích đến 1000 lít (Không bao gồm sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm: |
|
| – Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình, dung tích không quá 230 lít; | 8418.10.11 | |
| – Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình dung tích lớn hơn 230 lít; | 8418.10.19 | |
| – Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại có dung tích không quá 350 lít; | 8418.10.20 | |
| – Tủ kết đông lạnh (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại dung tích trên 350 lít; | 8418.10.90 | |
| – Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, có dung tích không quá 230 lít; | 8418.21.10 | |
| – Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, loại khác (như tủ làm mát, tủ bảo quản); | 8418.21.90 | |
| – Tủ lạnh dùng trong gia đình, loại không sử dụng máy nén; | 8418.29.00 | |
| – Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích không quá 200 lít; | 8418.30.10 | |
| – Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích từ 200 lít đến không quá 800 lít; | 8418.30.90 | |
| – Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích không quá 200 lít; | 8418.40.10 | |
| – Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích từ 200 lít đến không quá 900 lít; | 8418.40.90 | |
| – Loại có kiểu dáng nội thất khác để bảo quản và trưng bày: quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít (không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm); | 8418.50.19 | |
| – Loại có kiểu dáng nội thất khác: tủ, tủ ngăn và các loại tương tự để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông (không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm); | 8418.50.99 | |
| – Thiết bị làm lạnh đồ uống; | 8418.69.10 | |
| – Thiết bị cấp nước lạnh (cold water dispenser); | 8418.69.30 | |
| 7 |
Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt, sử dụng trong gia dụng và các mục đích tương tự (có giới hạn dòng điện không quá 25A; không bao gồm các sản phẩm sử dụng điện 3 pha). Bao gồm: |
|
| – Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt), công suất làm mát không quá 26,38 kW; | 8415.10.10 | |
| – Điều hòa không khí loại kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều) khác, công suất làm mát không quá 21,10 kW; | 8415.81.93 | |
| – Điều hòa không khí loại có kèm theo bộ phận làm lạnh, công suất làm mát không quá 26,38 kW. | 8415.82.91 | |
| 8 | Bếp Điện (bao gồm bếp điện từ) | 8516.60.90 |
| 9 | Máy Xay Sinh Tố | 8509.40.00 |
| 10 | Máy Xay Thịt | 8509.40.00 |
| 11 | Máy Ép Trái Cây | 8509.40.00 |
| 12 | Máy Đánh Trứng | 8509.40.00 |
| 13 | Máy Sấy Tóc | 8516.31.00 |
4. Quy trình thử nghiệm tương thích điện từ (EMC)
Thử nghiệm EMC theo QCVN 09:2012/BKHCN, sửa đổi 1:2018 là quy trình đánh giá khả năng phát xạ điện từ của các thiết bị điện – điện tử trong quá trình vận hành, nhằm đảm bảo chúng không gây nhiễu hoặc ảnh hưởng đến các thiết bị khác trong cùng môi trường. Sau đây là quy trình thử nghiệm EMC mà doanh nghiệp có thể tham khảo:
4.1. Các chỉ tiêu thử nghiệm EMC
Trong quá trình thử nghiệm tương thích điện từ (EMC), các thiết bị điện – điện tử sẽ được kiểm tra qua những chỉ tiêu sau:
- Đo nhiễu dẫn điện áp tại đầu nối nguồn: Xác định mức nhiễu xuất hiện ở đầu phích cắm khi thiết bị được nối vào nguồn điện. Kết quả được biểu thị bằng đơn vị dB(µV).
- Đo công suất nhiễu: Đánh giá cường độ nhiễu xuất hiện tại đầu nối và trên dây nguồn của thiết bị, với đơn vị đo là dB/pW.
4.2. Các thiết bị sử dụng trong thử nghiệm EMC
Để các phép đo trong thử nghiệm tương thích điện từ (EMC) đạt độ chính xác và khách quan, hệ thống thiết bị sử dụng trong quá trình kiểm tra đóng vai trò vô cùng quan trọng. Dưới đây là những thiết bị phổ biến và không thể thiếu trong thử nghiệm EMC:
- Buồng chắn sóng (buồng cách ly): Là không gian khép kín được cấu tạo từ các tấm panel có khả năng ngăn chặn hoàn toàn tín hiệu điện từ ra vào, nhằm tạo môi trường đo lường độc lập, không chịu ảnh hưởng từ yếu tố bên ngoài.
- Máy thu đo: Dùng để thu và ghi lại tín hiệu nhiễu điện từ do thiết bị phát ra.
- Mạng nguồn giả (LISN): Cung cấp nguồn điện ổn định cho mẫu thử, đồng thời loại bỏ các nhiễu điện từ từ môi trường bên ngoài.
- Kẹp hấp thụ: Thu nhận tín hiệu nhiễu xuất hiện trên dây nguồn của thiết bị và truyền về máy thu đo để phân tích.
- Ăng-ten thu sóng: Dùng để thu nhận các tín hiệu nhiễu phát xạ ra không gian khi thiết bị hoạt động.

4.3. Quy trình thử nghiệm EMC:
Quy trình thử nghiệm EMC được tiến hành như sau:
Bước 1: Đăng ký kiểm tra Nhà nước
Doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký kiểm tra Nhà nước theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 – Quy định danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ đăng ký có thể nộp trực tiếp tại tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức đã đăng ký hoạt động chứng nhận.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành rà soát tính pháp lý và mức độ đầy đủ của các tài liệu. Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp sẽ được thông báo và hướng dẫn bổ sung trong thời hạn quy định. Chỉ khi hồ sơ hợp lệ, quá trình sẽ được chuyển sang bước thử nghiệm sản phẩm.
Bước 2: Thử nghiệm tương thích điện từ
Các thiết bị điện – điện tử phải được thực hiện thử nghiệm tương thích điện từ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN.
Toàn bộ phép đo được thực hiện trong buồng chắn sóng cách ly, nơi thiết bị cần thử nghiệm (EUT) được vận hành trong điều kiện bình thường. Tại đây, các tín hiệu nhiễu sẽ được ghi nhận thông qua hai phép đo chính: đo nhiễu dẫn và đo công suất nhiễu, nhằm xác định mức độ tương thích điện từ EMC của thiết bị so với tiêu chuẩn quy định.
Bước 3: Chứng nhận hợp quy sản phẩm
Sau khi hoàn tất thử nghiệm và kết quả đáp ứng yêu cầu, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn QCVN 9:2012/BKHCN.
5. Phúc Gia được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thực hiện thử nghiệm Tương thích điện từ (EMC) theo QCVN 9:2012/BKHCN cho các sản phẩm điện – điện tử gia dụng và mục đích tương tự
Vào ngày 16/7/2021, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm và chứng nhận tương thích điện từ (EMC) cho các sản phẩm điện – điện tử gia dụng và các mục đích tương tự theo QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 cho Phòng thử nghiệm Phúc Gia, với danh mục sản phẩm chi tiết được quy định trong phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận số 2242/TĐC-HCHQ. Ngoài ra, Phúc Gia cũng là đơn vị thử nghiệm các sản phẩm điện – điện tử gia dụng theo QCVN 100:2024/BTTTT.
Tiếp đó, ngày 28/10/2021, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ đã cấp Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động thử nghiệm tương thích điện từ EMC cho Phúc Gia, bổ sung hoạt động thử nghiệm đối với tổng hợp đa ngành trong lĩnh vực điện – điện tử đối với các sản phẩm, hàng hóa và phép thử tương ứng được quy định chi tiết trong phụ lục đính kèm Giấy chứng nhận số 3206/TĐC-HCHQ.
Đến ngày 13/12/2022, Phúc Gia Lab tiếp tục được cấp Chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm về việc Đăng ký bổ sung hoạt động thử nghiệm đối với tổng hợp đa ngành trong lĩnh vực điện – điện tử theo giấy chứng nhận số 3617/TĐC-HCHQ , bao gồm danh mục sản phẩm, hàng hóa và phép thử chi tiết được liệt kê trong phụ lục kèm theo.
Cụ thể, chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm tổng hợp đa ngành trong lĩnh vực điện – điện tử của Phúc Gia Lab bao gồm các phép thử sau:
- An toàn điện:
- Đèn điện thông dụng lắp cố định (lắp nổi hoặc lắp chìm)
- Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
- Đèn điện thông dụng di động
- Đèn pha
- Bóng đèn LED có ballast lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng với điện áp >50V
- Bóng đèn LED hai đầu thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng
- An toàn quang sinh học:
- Bóng đèn và hệ thống đèn
- Tương thích điện từ (EMC) đối với các sản phẩm điện – điện tử gia dụng và các mục đích tương tự sử dụng nguồn điện 1 pha, dòng điện danh định ≤32A:
- Máy khoan cầm tay sử dụng động cơ điện
- Máy hút bụi
- Tủ lạnh, tủ đá
- Máy điều hòa không khí
- Máy sấy tóc
- Máy xay sinh tố, máy xay thịt, máy ép trái cây, máy đánh trứng
- Bếp điện (bao gồm bếp điện từ)
- Dụng cụ đun nước nóng tức thời (bình nóng lạnh trực tiếp)
- Máy giặt / Máy sấy quần áo
- Lò vi sóng (kể cả loại kết hợp)
- Nhiễu điện từ (EMI):
- Đèn LED / Bóng đèn có ballast lắp liền
- Các thiết bị chiếu sáng
- Miễn nhiễm điện từ (EMS):
- Thiết bị chiếu sáng chung

Đặc biệt, vào ngày 30/12/2022, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Bộ Khoa học và Công nghệ đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận cho Phúc Gia, liên quan đến tổng hợp đa ngành trong lĩnh vực chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo phương thức 1. Các chi tiết về phạm vi được quy định trong phụ lục kèm theo Giấy chứng nhận số 3851/TĐC-HCHQ.
Theo giấy chứng nhận này, Phúc Gia chứng nhận các sản phẩm, hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo phương thức 1, bao gồm:
- Thiết bị chiếu sáng và đèn điện:
- Đèn điện thông dụng lắp cố định (lắp nổi – lắp chìm)
- Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
- Đèn điện thông dụng di động
- Đèn pha
- Bóng đèn LED có ballast lắp liền
- Bóng đèn LED hai đầu
- Thiết bị điện – điện tử gia dụng:
- Dụng cụ đun nước nóng tức thời (bình nóng lạnh trực tiếp)
- Máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ điện
- Máy hút bụi
- Máy giặt / Máy sấy quần áo
- Tủ lạnh, tủ đá
- Máy điều hòa không khí
- Máy sấy tóc
- Máy xay sinh tố, máy xay thịt, máy ép trái cây, máy đánh trứng
- Bếp điện (bao gồm bếp điện từ)
- Lò vi sóng (kể cả loại kết hợp)
- Các thiết bị chiếu sáng khác:
- Bóng đèn có ballast lắp liền
- Nguồn sáng và đèn điện
- Thiết bị điện và điện tử phục vụ gia dụng và văn phòng
Với năng lực đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận, cùng đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm và hệ thống phòng thử nghiệm tiên tiến, Công ty Cổ phần Phòng Thử nghiệm Phúc Gia cam kết cung cấp quy trình thử nghiệm chính xác, uy tín và đáng tin cậy, giúp khách hàng tối ưu chi phí và thời gian.
Đến đây, chắc hẳn quý doanh nghiệp đã tìm thấy cho mình câu trả lời cho câu hỏi “Thử nghiệm tương thích điện từ có cần thiết không?”. Tóm lại, thử nghiệm tương thích điện từ EMC là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo vệ người sử dụng và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nếu còn điều gì băn khoăn hoặc cần tham khảo đơn vị thử nghiệm EMC uy tín, hãy liên hệ với Phúc Gia để được hỗ trợ!
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
