Danh Mục Sản Phẩm, Dịch Vụ Mật Mã Dân Sự Mới Nhất

Trong kỷ nguyên số, việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và thông tin doanh nghiệp đã trở thành một yêu cầu thiết yếu. Theo Luật An toàn thông tin mạng 2015, mật mã dân sự là kỹ thuật và sản phẩm được sử dụng nhằm bảo mật hoặc xác thực thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước – tức những thông tin được sử dụng trong giao dịch điện tử, quản lý dữ liệu doanh nghiệp, bảo vệ quyền riêng tư người dùng, v.v.

Cũng theo quy định của luật này, sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm định, chứng nhận hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn, không gây gián đoạn hệ thống và bảo vệ quyền lợi người sử dụng. Vậy danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hiện nay gồm những gì và được quy định cụ thể tại đâu? Hãy cùng Phúc Gia điểm qua các nội dung quan trọng ngay trong bài viết dưới đây.

Xem thêm: Hồ Sơ Năng Lực Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia

1. Căn cứ pháp lý

Ngày 09/6/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 53/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 58/2016/NĐ-CP hướng dẫn về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Tuy nhiên, trong quá trình triển, nhiều vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn quản lý và yêu cầu phát triển đã đặt ra nhu cầu điều chỉnh toàn diện khung pháp lý hiện hành.

Đáp ứng yêu cầu này, vào ngày 25 tháng 7 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử (được sửa đổi tại Nghị định 14/2022/NĐ-CP).

Nghị định số 211/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2025. Kể từ thời điểm này, các Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành.

Giấy phép Mật mã Dân sự

2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Căn cứ tại Phụ lục I Nghị định số 211/2025/NĐ-CP, Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự bao gồm:

Bảng 1 – Danh mục sản phẩm mật mã dân sự

TT Tên sản phẩm, thiết bị
1 Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã
2 Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ
3 Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng
4 Sản phẩm bảo mật luồng IP 
5 Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số
6 Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến
7 Sản phẩm bảo mật Fax, điện báo

Lưu ý: Sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là các hệ thống, thiết bị, các mô-đun và mạch tích hợp, các phần mềm được thiết kế chuyên dụng để bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng “thuật toán mật mã đối xứng” hoặc “thuật toán mật mã không đối xứng”.

Bảng 2 – Danh mục dịch vụ mật mã dân sự

TT Tên sản phẩm, thiết bị
1 Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự
2 Dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự
3 Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự

3. Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

Căn cứ tại Phụ lục II Nghị định số 211/2025/NĐ-CP, Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự bao gồm:

Bảng 3 – Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

STT

Tên sản phẩm

Mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã

Mã số HS

Mô tả hàng hóa

1

Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã – Các sản phẩm trong hệ thống PKI sử dụng mật mã bao gồm:

— Module bảo mật phần cứng HSM (Hardware Security Module): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số.

— PKI Token (PKI USBToken, PKI Smartcard, SimPKI): có chức năng sinh khóa mật mã, lưu trữ và quản lý khóa mật mã, chứng thư số, ký và kiểm tra chữ ký số.

– Các sản phẩm có chức năng sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã không thuộc hệ thống PKI.

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

8471.80.90

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác gồm:

– Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình;

– Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;

– Loại khác, ở dạng hệ thống;

– Loại khác của hàng hóa là các bộ máy khác của máy xử lý dữ liệu tự động.

2

Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ Sản phẩm sử dụng các thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu giữ trên thiết bị.

8523.51.11

8523.51.21

8523.51.99

Các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn của hàng hóa là đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của vật liệu ảnh hoặc điện ảnh gồm:

– Loại dùng cho máy vi tính của loại chưa ghi;

– Loại dùng cho máy vi tính của loại để tái tạo các hiện tượng trừ âm thanh hoặc hình ảnh;

– Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8523.51.11, 8523.51.21.

8523.52.00

– “Thẻ thông minh”.

8542.32.00

Bộ nhớ của mạch điện tử tích hợp.

3

Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng.

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:

– Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình;

– Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;

– Loại khác, ở dạng hệ thống.

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

– Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh;

– Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71;

– Loại khác.

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

– Thiết bị mạng nội bộ không dây;

– Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác.

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

– Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin;

– Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.

4

Sản phẩm bảo mật luồng IP Sản phẩm sử dụng công nghệ VPN có bảo mật (IPSec VPN, TLS VPN) để đảm bảo an toàn, bảo mật cho dữ liệu truyền nhận trên môi trường mạng IP. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật mã để bảo mật, xác thực các thông tin truyền nhận trên môi trường mạng IP.

8471.30.90

8471.41.90

8471.49.90

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác gồm:

– Loại khác của hàng hóa là máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình;

– Loại khác của hàng hóa chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau;

– Loại khác, ở dạng hệ thống.

8517.62.42

8517.62.43

8517.62.49

Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số của hàng hóa là máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

– Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh;

– Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71;

– Loại khác.

8517.62.51

8517.62.53

8517.62.59

Thiết bị truyền dẫn khác kết hợp với thiết bị thu của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

– Thiết bị mạng nội bộ không dây;

– Thiết bị phát khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác.

8517.62.61

8517.62.69

8517.62.91

8517.62.92

8517.62.99

Thiết bị truyền dẫn khác của hàng hóa máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến gồm:

– Dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác với loại dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác là thiết bị thu xách tay để gọi, báo hiệu hoặc nhắn tin và thiết bị cảnh báo bằng tin nhắn, kể cả máy nhắn tin;

– Loại khác dùng cho điện báo hoặc điện thoại truyền dẫn dưới dạng sóng vô tuyến;

– Loại khác với hàng hóa thuộc nhóm 8517.62.61, 8517.62.69, 8517.62.91, 8517.62.92.

5

Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số Sản phẩm sử dụng các giao thức bảo mật (ZRTP, SRTP, WebRTC, SIPS) hoặc kênh VPN (IPSec, SSL/TLS, L2TP) để bảo mật âm thanh; hình ảnh, video. Trong đó, sử dụng các thuật toán mã hóa đối xứng, thuật toán mã hóa phi đối xứng, thuật toán ký số, hàm băm mật mã.

8517.11.00

8517.13.00

8517.14.00

8517.18.00

Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28 gồm:

– Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây;

– Điện thoại thông minh;

– Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác;

– Loại khác.

6

Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu thông tin vô tuyến.

8525.50.00

8525.60.00

Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh gồm:

– Thiết bị phát;

– Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu.

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến gồm:

– Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến, loại dùng trên máy bay dân dụng, hoặc chỉ dùng cho tàu thuyền đi biển;

– Loại khác của hàng hóa là thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến;

– Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến.

7

Sản phẩm bảo mật fax, điện báo Sản phẩm sử dụng thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo mật dữ liệu fax, dữ liệu điện báo tại chỗ hoặc trên đường truyền.

8443.31.31

8443.31.39

8443.31.91

8443.31.99

Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng gồm:

– Loại màu của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp;

– Loại khác của hàng hóa là máy in-copy-fax kết hợp;

– Loại khác là máy in-copy-scan-fax kết hợp;

– Loại khác với hàng hóa thuốc nhóm 8443.31.31, 8443.31.39, 8443.31.91.

8443.32.40

Máy fax loại khác có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng.

4. Giải đáp thắc mắc

Câu hỏi 1: Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Nghị định số 211/2025/NĐ-CP có sự khác biệt như thế nào khi so với Nghị định số 32/2023/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP?

Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định đầy đủ Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sựDanh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép trong cùng một văn bản. Cách trình bày này giúp doanh nghiệp tra cứu và áp dụng thuận tiện, nhất quán, thay vì phải tham khảo nhiều văn bản như trước đây. Ngoài ra, nghị định mới còn nhiều điều chỉnh, cụ thể như:

  • Danh mục sản phẩm mật mã dân sự được rút gọn còn 07 sản phẩm, đã loại bỏ mục “Thành phần mật mã trong hệ thống PKI” từng được liệt kê trong Nghị định số 58/2016/NĐ-CP.
  • Đồng thời, tên gọi “Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh” cũng được sửa lại thành “Sản phẩm bảo mật luồng IP” để thể hiện chính xác hơn phạm vi sản phẩm.
  • Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép cũng được chia nhóm rõ ràng theo từng loại sản phẩm, đặc tính kỹ thuật mật mã trình bày chi tiết hơn, bổ sung phần mô tả hàng hóa. Điều này giúp việc tra cứu chi tiết, phân loại và áp dụng các quy định trở nên dễ dàng hơn cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
  • Danh mục sản phẩm mật mã dân sự loại trừ quản lý tăng từ 09 nhóm lên 12 nhóm để giảm bớt các sản phẩm không cần thiết trong quản lý kinh doanh, sử dụng.

Câu hỏi 2: Đối tượng nào phải tuân thủ quy định về sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự?

Căn cứ theo Điều 2 Chương I Nghị định số 211/2025/NĐ-CP, Các quy định về sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;
  • Tổ chức tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm mật mã dân sự
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động sử dụng và lưu thông sản phẩm mật mã dân sự trên thị trường.

Nghị định cũng quy định “Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh, sử dụng mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan”

Mat_Ma_Dan_Su (3)

Câu hỏi 3: Danh mục sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện không bao gồm các sản phẩm nào?

Căn cứ tại Giải thích 2 Phụ lục 1 Nghị định số 211/2025/NĐ-CP,  sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có điều kiện không bao gồm các sản phẩm sau đây:

TT Tên sản phẩm, thiết bị
1 Hệ điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã được tích hợp các thành phần mật mã có sẵn (chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính), được sử dụng rộng rãi và được xây dựng để người dùng tự cài đặt mà không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp.
2 Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi, trong đó chức năng bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã không phải là chức năng chính và được cài đặt sẵn, không cần sự hỗ trợ từ nhà cung cấp, gồm: Máy tính bảng, DVD player, máy ảnh kỹ thuật số, sản phẩm điện tử dân dụng tương tự khác.
3 Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối.
4 Thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung và chúng được chế tạo đặc biệt chỉ có khả năng bảo vệ các thông tin cá nhân.
5 Sản phẩm bảo vệ bản quyền và sở hữu được thiết kế để thực hiện một trong các tính năng sau:

a) Chống sao chép bản quyền phần mềm;

b) Chống tiếp cận đến phương tiện được bảo vệ ở dạng cho phép đọc;

c) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ ở dạng mã hóa trên phương tiện truyền thông khi phương tiện truyền thông được bán công khai;

d) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ để bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video.

6 Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh, không có chức năng mã hóa.
7 Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích truy cập từ xa, quản trị thiết bị.
8 Ổ cứng lưu giữ sử dụng công nghệ mã hóa SED (Self-Encrypting Drive), được sử dụng rộng rãi.
9 Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích giám sát, ngăn chặn, phát hiện tấn công mạng.
10 Mạch tích hợp sử dụng công nghệ TPM (Trusted Platform Module) để nhận dạng thiết bị, xác thực thông tin, bảo vệ mật khẩu.
11 Sản phẩm sử dụng kỹ thuật mật mã nhằm mục đích bảo vệ truy cập không dây.
12 Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế.

Câu hỏi 4: Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Chương II Nghị định số 211/2025/NĐ-CP, Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được quy định như sau:

1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng.

2. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp phải có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin;
  • Cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin.

3. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, thực hiện theo mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định này.

Mat_Ma_Dan_Su

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA

TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA

TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024.7779.6696

E-mail: lab@phucgia.com.vn

Website: phucgia.com.vn

Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Mục lục