Giấy phép Mật mã Dân sự là văn bản bắt buộc đối với tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến sản phẩm sử dụng kỹ thuật mã hóa, không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Đây là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới nhất về Mật mã Dân sự, điều kiện cấp phép, danh mục sản phẩm cần quản lý và các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia
1. Mật mã Dân sự là gì?
Theo Luật An toàn thông tin mạng 2015 (số 86/2015/QH13), “Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.”
Hiểu một cách đơn giản, “Mật mã Dân sự” là các kỹ thuật hoặc sản phẩm được dùng để bảo vệ thông tin mà KHÔNG thuộc về bí mật nhà nước. Ví dụ, việc mã hóa dữ liệu khi bạn giao dịch ngân hàng trực tuyến, hay bảo mật thông tin cá nhân trên các ứng dụng, đều là ứng dụng của mật mã dân sự.
Theo khoản 1 Điều 30 Luật An toàn thông tin mạng 2015 thì “Sản phẩm mật mã dân sự là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.”
Có thể hiểu rằng, “Sản phẩm mật mã dân sự” chính là những thiết bị, phần mềm hay tài liệu được thiết kế để mã hóa hoặc xác thực thông tin, nhằm bảo vệ dữ liệu trong các hệ thống thông tin an toàn hơn. Khi dữ liệu được mã hóa, chỉ những ai có “chìa khóa” giải mã mới có thể đọc được nội dung đó.
Lưu ý quan trọng: Không phải mọi sản phẩm có mã hóa đều là sản phẩm mật mã dân sự cần giấy phép. Ví dụ, điện thoại thông minh, máy tính xách tay hay các hệ điều hành thông thường, dù có tích hợp mã hóa, nhưng lại KHÔNG được xem là sản phẩm mật mã dân sự theo quy định để xin giấy phép kinh doanh (theo Giải thích số 2 – Phụ lục 1 của Nghị định số 58/2016/NĐ-CP).
Xem thêm: Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa Vào Việt Nam Năm 2025

2. Tại sao cần xin Giấy phép Mật mã Dân sự?
Giấy phép Mật mã Dân sự là một điều kiện bắt buộc nếu doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm hoặc dịch vụ mật mã dân sự. Giấy phép này do Ban Cơ yếu Chính phủ (Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã – NACIS) cấp, nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động này, đảm bảo an toàn thông tin chung.
3. Danh mục sản phẩm cần cấp phép mật mã dân sự
Các sản phẩm mật mã dân sự cần xin giấy phép được chia thành 2 nhóm chính:
- Nhóm 1: Sản phẩm thuộc diện phải xin giấy phép kinh doanh (quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2018/NĐ-CP).
- Nhóm 2: Sản phẩm thuộc diện phải xin cả giấy phép kinh doanh và giấy phép xuất nhập khẩu (quy định tại Nghị định số 32/2023/NĐ-CP).
Cụ thể, các sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép bao gồm:
– 84.43: Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng.
– 84.71: Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
– 84.73: Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72.
– 85.17: Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.
– 85.25: Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh.
– 85.26: Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến.
– 85.28: Màn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh.
– 85.29: Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.24 đến 85.28.
– 85.42: Mạch điện tử tích hợp.
– 85.43: Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này.
Ngày 25 tháng 7 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 211/2025/ND-CP về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi tại Nghị định 14/2022/NĐ-CP. Nghị định này sẽ thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2025.
4. Điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Căn cứ theo Điều 4, Nghị định số 58/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan, để được cấp Giấy phép Mật mã Dân sự, doanh nghiệp cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Nhân sự chuyên môn: Có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin.
- Người quản lý: Cán bộ quản lý điều hành đáp ứng yêu cầu về chuyên môn bảo mật, an toàn thông tin.
- Cơ sở vật chất: Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với quy mô kinh doanh.
- Kế hoạch rõ ràng: Có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm; phương án kinh doanh sản phẩm, dịch vụ; phương án bảo mật an toàn thông tin mạng; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm.
5. Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép mật mã dân sự
Quy trình nộp hồ sơ xin giấy phép đã được đơn giản hóa, hiện nay doanh nghiệp có thể nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa của Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã (NACIS)

5.1. Bộ hồ sơ xin giấy phép kinh doanh mật mã dân sự
Căn cứ theo Điều 32 Luật an toàn thông tin mạng 2015, Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được lập thành hai bộ, gồm
- Đơn đề nghị cấp phép (theo mẫu quy định tại Nghị định số 58/2016/NĐ-CP).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
- Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm;
- Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
- Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật.
5.2. Quy trình nộp hồ sơ:
Bước 1: Đăng ký tài khoản: Doanh nghiệp đăng ký tài khoản trên cổng dịch vụ công của NACIS bằng mã số doanh nghiệp.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ: Ký và đóng dấu các tài liệu cần thiết, sau đó ký số (sử dụng chữ ký số điện tử) lên bản scan của bộ hồ sơ.
Bước 3: Nộp hồ sơ trực tuyến: Tải các tài liệu đã ký số lên cổng thông tin.
Bước 4: Theo dõi và bổ sung: NACIS sẽ gửi email xác nhận và thông báo tình trạng hồ sơ. Doanh nghiệp cần theo dõi và bổ sung nếu có yêu cầu.
Bước 5: Thanh toán lệ phí: Sau khi hồ sơ được duyệt, doanh nghiệp sẽ thanh toán lệ phí cấp phép.
5.3. Cơ quan tiếp nhận và thời gian xử lý
- Cơ quan tiếp nhận: Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã – Ban Cơ yếu Chính phủ (NACIS).
- Thời gian xử lý: Thông thường, quá trình thẩm định hồ sơ sẽ kéo dài khoảng 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Hiệu lực giấy phép: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn hiệu lực 10 năm.
5.4. Chi phí và Lệ phí
Thông tư 64/2025/TT-BTC, phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự được quy định như sau:
“Bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự và lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.”
Theo đó chi phí và lệ phí đối với hoạt động cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được quy định như sau:
| STT | Nội dung phí, lệ phí | Mức thu |
| I | Cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự | |
| 1 | Phí thẩm định cấp mới giấy phép | |
| Một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ | 4.000.000 đồng/lần thẩm định | |
| Thêm một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ | 1.000.000 đồng/lần thẩm định | |
| 2 | Phí thẩm định sửa đổi, bổ sung giấy phép do thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự | |
| Một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ | 1.500.000 đồng/lần thẩm định | |
| Thêm một nhóm sản phẩm hoặc dịch vụ | 500.000 đồng/lần thẩm định | |
| 3 | Phí thẩm định sửa đổi, bổ sung giấy phép do thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật | 500.000 đồng/lần thẩm định |
| 4 | Phí thẩm định cấp lại giấy phép do giấy phép bị mất hoặc hư hỏng | 250.000 đồng/lần thẩm định |
| 5 | Phí thẩm định gia hạn giấy phép | 250.000 đồng/lần thẩm định |
| II | Cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự | |
| 1 | Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự | 1.500.000 đồng/sản phẩm/lần thẩm định |
| 2 | Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự | 1.500.000 đồng/sản phẩm/lần thẩm định |
| III | Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự | |
| Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | 200.000 đồng/giấy phép |

6. Chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự
Theo Luật An toàn thông tin mạng 2015, “sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm định, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường”. Theo đó, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự là một tài liệu bắt buộc để xin xin cấp Giấy phép xuất nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc danh mục quản lý. Việc chứng nhận nhằm đảm bảo các sản phẩm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và an toàn theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự và cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự được quy định cụ thể tại Thông tư 08/2008/TT-BNV ban hành ngày 17/11/2008. Ngoài ra Công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, khắc phục hậu quả khi bị xử phạt vi phạm hành chính còn được quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN), Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày.
Các lưu ý quan trọng:
- Nếu một thiết bị có cả tính năng mật mã dân sự và tính năng an toàn thông tin mạng (theo quy định tại Thông tư 10/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông), doanh nghiệp chỉ phải xin một loại giấy phép kinh doanh mật mã dân sự (và giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự), không áp dụng đồng thời hai loại giấy phép này cho cùng một sản phẩm.
- Có nhiều sản phẩm mật mã dân sự thuộc diện phải xin Giấy phép kinh doanh mật mã dân sự tại Phụ lục 1 của Nghị Định số 58/2016/NĐ-CP (được sửa đổi và bổ sung bởi Nghị Định số 53/2018/NĐ-CP). Ngay cả khi nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự để phục vụ sản xuất hoặc tự sử dụng, đôi khi vẫn cần xin giấy phép kinh doanh tùy theo quy định.
Việc xin Giấy phép Mật mã Dân sự là một quy trình pháp lý phức tạp và đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Nếu quý khách cần sự hỗ trợ hoặc tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ Phúc Gia để được tư vấn chi tiết, đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi.
Xem thêm các bài viết:
- Bộ Thông Tin Và Truyền Thông Chỉ Định Phúc Gia Thử Nghiệm Thiết Bị Viễn Thông & CNTT Theo Quyết Định 228/QĐ-BTTTT
- Phúc Gia Góp Mặt Trong Phóng Sự Và Tọa Đàm VTV2 Về Nâng Cấp Tiêu Chuẩn Hiệu Suất Năng Lượng
- Phúc Gia Và Trung Tâm Đo Lường Chất Lượng Viễn Thông Ký Kết Thỏa Thuận Hợp Tác
- Phúc Gia – Hội Viên Chính Thức Của Liên Đoàn Thương Mại Và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI)
- Quốc Hội Thông Qua Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Tiêu Chuẩn Và Quy Chuẩn Kỹ Thuật
- Phúc Gia Hợp Tác Cùng Trung Tâm Đo Kiểm Phát Thanh, Truyền Hình Và Thông Tin Điện Tử
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
