Thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam gồm 9 bước cơ bản: Xác định loại hàng; Ký hợp đồng ngoại thương; Kiểm tra hồ sơ; Đăng ký kiểm tra chuyên ngành; Khai tờ khai hải quan; Lấy lệnh giao hàng; Chuẩn bị hồ sơ theo luồng; Nộp thuế và Vận chuyển về kho. Thực hiện đúng trình tự giúp doanh nghiệp thông quan nhanh, tránh phát sinh chi phí lưu bãi và rủi ro pháp lý. Cùng Phúc Gia tìm hiểu thêm về các loại hình nhập khẩu phổ biế, danh mục hàng cấm nhập khẩu, quy định, hồ sơ, quy trình, thuế và HS code nhập khẩu qua bài viêt dưới đây nhé!
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Nhập khẩu hàng hóa là gì? Điều kiện và loại hình nhập khẩu phổ biến
1.1. Khái niệm nhập khẩu hàng hóa
“Nhập khẩu hàng hóa là quá trình đưa các sản phẩm từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc các khu vực hải quan đặc biệt theo quy định của pháp luật. Quy trình này được quản lý chặt chẽ” theo Luật Quản lý Ngoại thương 2017.

Để một đơn hàng được thông quan hợp lệ, cần thỏa mãn đồng thời hai điều kiện then chốt:
- Hoàn tất thủ tục nhập khẩu và được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu.
- Hoàn thành việc nộp thuế theo quy định (nếu có).
Riêng với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh dưới hình thức quà biếu, quà tặng, đơn vị vận chuyển thường sẽ đại diện chủ hàng trực tiếp xử lý các thủ tục hải quan liên quan. Các lô hàng xuất nhập khẩu có giá trị dưới 1.000.000 VNĐ sẽ được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT theo quyết định 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010.
Và để thủ tục nhập khẩu được diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần lưu ý hai bước tiên quyết: Xác định đúng loại hình nhập khẩu và kiểm tra danh mục hàng cấm. Khi các điều kiện này được thỏa mãn, quy trình nhập khẩu mới có thể tiếp tục thực hiện.
1.2. Loại hình nhập khẩu hàng hóa phổ biến
Xác định đúng loại hình nhập khẩu là bước đầu tiên quyết định toàn bộ quy trình khai báo hải quan và mức thuế áp dụng. Tại Việt Nam hiện có 4 loại hình nhập khẩu phổ biến doanh nghiệp cần phân biệt:
- Nhập kinh doanh tiêu dùng – Mã loại hình A11: Nhập hàng về bán lại tại thị trường nội địa. Đây là loại hình phổ biến nhất. Ví dụ: Siêu thị nhập khẩu táo từ New Zealand về bán lẻ.
- Nhập kinh doanh sản xuất – Mã loại hình A12: Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để đưa vào cơ sở sản xuất của chính mình (thường là máy móc, nguyên liệu đầu vào). Ví dụ: Một nhà máy sản xuất bánh kẹo nhập khẩu dây chuyền máy đóng gói từ Đức hoặc nhập đường từ Thái Lan về để làm nguyên liệu sản xuất tại xưởng.
- Nhập nguyên liệu gia công – Mã loại hình E21: Nhận nguyên liệu từ đối tác nước ngoài để gia công, sau đó xuất trả sản phẩm. Ví dụ: Xưởng may nhận vải từ phía đối tác để may gia công áo thuê, sau đó xuất trả áo thành phẩm.
- Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu – Mã loại hình E31: Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng, sau đó xuất thành phẩm ra nước ngoài. Ví dụ: Nhà máy nhập khẩu hạt nhựa về sản xuất túi nilon để xuất khẩu sang Nhật.
1.3. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu
Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được quy định tại Mục II Phụ lục I của Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP. Cụ thể có một số mặt hàng bị cấm nhập khẩu như: vũ khí, đạn dược, hóa chất cấm, pháo, sản phẩm có chứa amiăng, động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và các thiết bị gây nhiễu phương tiện giao thông. Kiểm tra danh mục này là bước đầu tiên bắt buộc – nếu hàng thuộc diện cấm, toàn bộ quy trình nhập khẩu phải dừng lại.
Xem thêm:
- Giải đáp: Hàng mẫu có chịu thuế xuất nhập khẩu không?
- Thử Nghiệm Là Gì? Lợi Ích Của Việc Thử Nghiệm Chất Lượng
2. Chính sách và quy định nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Trong phần này, Phúc Gia sẽ tổng hợp những chính sách và quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam.
- Bảng dưới đây tổng hợp 11 nghị định quan trọng nhất điều chỉnh biểu thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Tra cứu bảng này giúp doanh nghiệp xác định nghị định áp dụng cho từng hiệp định thương mại tương ứng với nước xuất khẩu, từ đó chọn đúng mức thuế thấp nhất hợp pháp.
| STT | Nghị định | Ngày ban hành | Thời gian áp dụng |
| 1 | Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan | 31/5/2023 | 15/7/2023 |
| 2 | Nghị định 144/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan | 01/11/2024 | 16/12/2024 |
| 3 | Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | 01/9/2016 | 01/9/2016 |
| 4 | Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | 11/3/2021 | 25/4/2021 |
| 5 | Nghị định 05/2024/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2023-2024 | 24/01/2024 | 24/01/2024 |
| 6 | Nghị định 126/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022-2027 | 30/12/2022 | 30/12/2022 |
| 7 | Nghị định 113/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa một bên là Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á – Âu và các quốc gia thành viên giai đoạn 2022-2027 | 30/12/2022 | 30/12/2022 |
| 8 | Nghị định 114/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Việt Nam – Cuba giai đoạn 2022-2027 | 30/12/2022 | 30/12/2022 |
| 9 | Nghị định 115/2022/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2022-2027 | 30/12/2022 | 30/12/2022 |
| 10 | Nghị định 116/2022/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu giai đoạn 2022-2027 | 30/12/2022 | 30/12/2022 |
| 11 | Nghị định 122/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Ấn Độ giai đoạn 2022-2027 | 30/12/2022 | 30/12/2022 |
- Bảng dưới đây liệt kê 5 thông tư hướng dẫn thực thi quan trọng, bao gồm quy định về xuất xứ hàng hóa, danh mục HS và định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến nhập khẩu. Đây là tài liệu tham chiếu cần thiết khi doanh nghiệp cần tra cứu quy định cụ thể về mã HS, xác nhận xuất xứ hoặc các yêu cầu kỹ thuật đặc thù theo từng nhóm hàng.
| STT | Thông tư | Ngày ban hành | Cơ quan |
| 1 | Thông tư 19/2024/TT-BYT về Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành | 01/10/2024 | 16/01/2024 |
| 2 | Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | 31/5/2023 | 15/7/2023 |
| 3 | Thông tư 16/2024/TT-BYT về Danh mục chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã được xác định mã số HS theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam | 30/9/2024 | 15/11/2024 |
| 4 | Thông tư 18/2024/TT-BTC quy định về định mức kinh tế – kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý | 22/3/2024 | 10/5/2024 |
| 5 | Thông tư 31/2022/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam | 30/11/2022 | 01/12/2022 |
3. Bộ hồ sơ chứng từ nhập khẩu hàng hóa chi tiết
Bộ chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa gồm 2 nhóm: Chứng từ bắt buộc cho mọi lô hàng (Hợp đồng, Hòa đơn, Phiếu đóng gói, Vận đơn, Tờ khai hải quan) và chứng từ bổ sung tùy theo tính chất từng mặt hàng (Hóa đơn chiếu lệ, Tín dụng thư, Chứng nhận bảo hiểm, Chứng nhận xuất xứ, Chứng thư kiếm dịch…). Chuẩn bị đủ hồ sơ trước khi hàng về cảng giúp doanh nghiệp tránh phát sinh phí lưu container và rút ngắn thời gian thông quan.
Dưới đây là danh sách đầy đủ các chứng từ cần chuẩn bị, kèm vai trò và mức độ bắt buộc của từng loại theo Thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC) do Bộ Tài Chính ban hành.
Bộ hồ sơ chứng từ hải quan bắt buộc áp dụng cho mọi lô hàng bao gồm các chứng từ sau:
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
- Phiếu đóng gói (Packing List)
- Vận đơn (Bill of Lading)
- Tờ khai hải quan (Customs Declaration)
Tùy thuộc vào mã HS và tính chất riêng biệt của từng mặt hàng, bộ hồ sơ hải quan có thể bổ sung thêm các chứng từ sau:
- Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)
- Tín dụng thư (Letter of Credit – L/C)
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate – IC)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)
- Chứng thư kiểm dịch (Phytosanitary Certificate hoặc Health Certificate – PC hoặc HC)

Xem thêm: Tờ khai hải quan là gì? Bộ tờ khai hải quan gồm những gì?
4. Quy trình thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Tùy vào cách phân loại quy trình nhập khẩu của từng đơn vị, nhưng cơ bản quy trình nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam vẫn gồm các bước sau: Xác định hàng hóa nhập khẩu, Ký hợp đồng ngoại thương, Kiểm tra hồ sơ, Đăng ký kiểm tra chuyên ngành, Khai và truyền tờ hải quan, Lấy lệnh giao hàng, Chuẩn bị hồ sơ hải quan, Nộp thuế và hoàn tất thủ tục và Chuyển hàng về kho. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình các bước thực hiện nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam để đảm bảo quá trình thông quan diễn ra thuận lợi và hạn chế chi phí phát sinh.
Cụ thể, dưới đây là quy trình 9 bước nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam với hướng dẫn chi tiết:
Bước 1: Xác định hàng hóa nhập khẩu
Trước khi tiến hành nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định rõ loại hàng hóa để đảm bảo quá trình thông quan thuận lợi và tuân thủ các quy định pháp lý. Các loại hàng hóa cần lưu ý bao gồm:
- Hàng thương mại thông thường: Là các mặt hàng đủ điều kiện để nhập khẩu theo thủ tục thông thường.
- Hàng cấm nhập khẩu: Nếu mặt hàng nằm trong danh mục cấm nhập khẩu, doanh nghiệp phải dừng toàn bộ hoạt động nhập khẩu để tránh các vướng mắc pháp lý. Tham khảo danh mục hàng cấm tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hàng cần giấy phép nhập khẩu: Một số mặt hàng yêu cầu xin giấy phép nhập khẩu trước khi về cảng. Nếu không hoàn tất thủ tục, doanh nghiệp sẽ phải chịu chi phí lưu kho, bãi chờ cấp phép.
- Hàng cần công bố hợp quy: Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố hợp quy trước khi hàng được đưa về cảng, theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN.
- Hàng cần kiểm tra chuyên ngành: Các mặt hàng này sẽ được kiểm tra sau khi về cảng. Cơ quan chức năng sẽ lấy mẫu và kiểm tra chất lượng trước khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục còn lại.
Việc xác định chính xác loại hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí trong suốt quá trình thực hiện thủ tục nhập khẩu.

Bước 2: Ký hợp đồng ngoại thương
Sau khi xác định đúng loại hàng và kiểm tra danh mục cấm, doanh nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng ngoại thương – Văn bản pháp lý nền tảng cho toàn bộ quy trình thông quan.
Hợp đồng ngoại thương là tài liệu quan trọng, đóng vai trò cơ sở pháp lý cho toàn bộ giao dịch. Khi ký kết, cần kiểm tra kỹ các thông tin như: Tên và địa chỉ của bên mua và bán, tên hàng hóa, xuất xứ, số lượng, chất lượng, giá cả, điều khoản Incoterms, hình thức thanh toán, và các yêu cầu về đóng gói, giao hàng. Hợp đồng này sẽ được yêu cầu trong suốt quá trình thông quan, đảm bảo sự minh bạch và chính xác cho mọi thủ tục nhập khẩu.
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ chứng từ hải quan
Để hoàn tất thủ tục nhập khẩu một lô hàng, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau: Hợp đồng thương mại (Sale Contract); Vận đơn (Bill of Lading); Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice); Phiếu đóng gói (Packing List); Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và Các giấy tờ liên quan khác.
Tùy vào từng loại hàng hóa, có thể yêu cầu thêm các giấy tờ đặc thù như giấy kiểm dịch động vật (cho thủy sản) hoặc giấy xác nhận kiểm lâm (cho mặt hàng gỗ).
Bên bán sẽ gửi bản cứng của các chứng từ này cho bên nhập khẩu qua phương tiện phù hợp với điều kiện giao hàng. Việc kiểm tra kỹ lưỡng thông tin trên chứng từ là rất quan trọng để đảm bảo quá trình thông quan và thủ tục nhập khẩu diễn ra suôn sẻ.
Bước 4: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có)
Nếu lô hàng của quý vị thuộc danh mục phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục đăng ký kiểm tra sau khi nhận Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) từ người bán.
Giấy báo này thường được gửi từ hãng vận chuyển khoảng 2 ngày trước khi tàu đến cảng. Trong trường hợp hàng không yêu cầu kiểm tra chuyên ngành, quý vị có thể bỏ qua bước này và tiếp tục các thủ tục tiếp theo.

Xem thêm: BoA Công Nhận Trung Tâm Thử Nghiệm Kiểm Định Phúc Gia Đạt Chuẩn ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1212
Bước 5: Khai và truyền tờ khai hải quan
Sau khi nhận giấy báo hàng đến, doanh nghiệp cần tiến hành khai báo hải quan điện tử. Để thực hiện việc khai báo, doanh nghiệp cần có chữ ký số và đăng ký chữ ký số với Tổng Cục Hải Quan Việt Nam. Quy trình khai báo đã được số hóa, giúp doanh nghiệp khai báo trực tiếp trên hệ thống VNACCS mà không cần đến chi cục hải quan.
Doanh nghiệp cần điền đầy đủ thông tin của mặt hàng nhập khẩu trên tờ khai. Nếu chưa có kinh nghiệm, nên sử dụng dịch vụ hải quan trọn gói để tránh sai sót. Sau khi tờ khai được hoàn tất và truyền đi, hệ thống sẽ tự động cấp số nếu thông tin chính xác. Trước khi gửi đi, hãy kiểm tra lại kỹ lưỡng, đặc biệt là các mã quan trọng, để đảm bảo không có lỗi.
Sau khi nhận kết quả trả về, doanh nghiệp mới có thể tiến hành bước tiếp theo trong quy trình thông quan.
Bước 6: Lấy lệnh giao hàng
Khi tờ khai đã được truyền và có số tờ khai, doanh nghiệp tiến hành lấy lệnh giao hàng D/O để nhận hàng tại cảng.
Lệnh giao hàng (D/O – Delivery Order) là chứng từ do hãng tàu hoặc công ty vận chuyển cấp phát, yêu cầu đơn vị lưu hàng tại cảng hoặc kho giao cho chủ sở hữu hàng hóa.
Để nhận được lệnh giao hàng, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm:
- CMND/CCCD bản sao.
- Vận đơn bản sao.
- Vận đơn gốc đã có dấu xác nhận của lãnh đạo công ty.
- Tiền phí.
Đối với hàng FCL (nguyên container), doanh nghiệp cần kiểm tra thời hạn miễn phí lưu container. Nếu hết hạn, phải đóng phí gia hạn thêm.

Bước 7: Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan
Sau khi tờ khai được truyền đi, hệ thống sẽ phân luồng hàng hóa thành ba loại: xanh, vàng và đỏ. Mỗi loại yêu cầu doanh nghiệp thực hiện thủ tục khác nhau:
- Luồng xanh: Hàng hóa được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế. Doanh nghiệp chỉ cần in tờ khai và hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Luồng vàng: Hải quan sẽ kiểm tra chi tiết hồ sơ, nhưng không kiểm tra thực tế hàng hóa. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ và chính xác bộ hồ sơ để quá trình kiểm tra diễn ra suôn sẻ.
- Luồng đỏ: Hàng hóa phải trải qua kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Đây là trường hợp nghiêm ngặt nhất, đòi hỏi doanh nghiệp chuẩn bị kỹ lưỡng mọi giấy tờ liên quan để tránh phát sinh chi phí và thời gian.
Tùy vào kết quả phân luồng, doanh nghiệp cần chuẩn bị các hồ sơ và chứng từ phù hợp.
Bước 8: Nộp thuế và hoàn tất thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Sau khi tờ khai được thông qua, doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ thuế. Các loại thuế chính cần nộp để hoàn tất thủ tục nhập khẩu bao gồm:
- Thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng (VAT).
Ngoài ra, tùy thuộc vào loại hàng hóa, doanh nghiệp có thể phải nộp thêm các loại thuế đặc biệt như thuế môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bước 9: Làm thủ tục đổi lệnh và chuyển hàng hóa về kho bảo quản
Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan và nộp thuế, doanh nghiệp cần thực hiện hai công việc quan trọng:
- Thuê phương tiện chuyên chở để vận chuyển hàng hóa về kho.
- Thuê kho/ bến bãi để bảo quản lô hàng.
Doanh nghiệp cần đảm bảo lệnh giao hàng vẫn còn hiệu lực. Nếu hết hạn, cần liên hệ với hãng tàu để gia hạn. Sau đó, đại diện doanh nghiệp sẽ đến phòng thương vụ cảng, nộp các giấy tờ cần thiết (D/O, giấy giới thiệu, mã vạch tờ khai hải quan…) để nhận hóa đơn và thanh toán các khoản phí.
Cuối cùng, đại diện doanh nghiệp nhận phiếu giao nhận (ER) và tiến hành bốc xếp hàng lên xe để đưa về kho bảo quản.
5. Mã HS code & thuế nhập khẩu hàng hóa
Mã HS và thuế nhập khẩu hàng hóa có thể tra cứu qua các kênh chính thống, trong đó nhanh nhất là Cổng thông tin Tổng cục Hải quan tại customs.gov.vn. Mỗi mặt hàng khi nhập khẩu đều được phân loại theo một mã HS riêng biệt, kéo theo mức thuế suất và chính sách quản lý khác nhau. Do đó, việc tra cứu đúng mã HS và thuế nhập khẩu là bước quan trọng để doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch tài chính và tuân thủ pháp luật.
2 công thức tính thuế bắt buộc khi nhập khẩu hàng hóa:
- Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF × % thuế suất nhập khẩu
- Thuế VAT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) × % thuế VAT
Lưu ý: Trị giá tính thuế luôn là trị giá CIF (giá hàng + cước vận chuyển + phí bảo hiểm đến cửa khẩu nhập). Đơn hàng mua theo điều kiện FOB cần cộng thêm cước và phí bảo hiểm để quy đổi về CIF trước khi tính thuế.
Doanh nghiệp có thể tra cứu mã HS và thuế nhập khẩu qua các kênh chính thống sau:
Dưới đây là kênh chính thống mà doanh nghiệp có thể tra cứu mã HS code và thuế nhập khẩu kèm ưu điểm từng kênh để doanh nghiệp tiện tra cứu và sử dụng:
- Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan: Tại địa chỉ https://www.customs.gov.vn, mục Tra cứu biểu thuế, doanh nghiệp có thể tìm kiếm mã HS, thuế suất MFN, thuế VAT và thuế suất theo các hiệp định FTA mà Việt Nam đã ký kết. Phương án tra cứu nhanh nhất, phù hợp cho tra cứu hàng ngày.
- Hệ thống VNACCS/VCIS của Hải quan: Hệ thống khai báo hải quan điện tử cũng tích hợp chức năng hỗ trợ mã HS và các chính sách áp dụng kèm theo. Phù hợp khi đã có mã tham khảo, cần xác nhận chính xác trước khi truyền tờ khai.
- Thông tư 31/2022/TT-BTC: Đây là văn bản quy định Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, chứa đầy đủ mã HS 8 số dùng để tra cứu tham chiếu chính thức khi cần mô tả chi tiết hàng hóa.
- Phòng Phân tích phân loại Cục Hải quan các khu vực: Trong trường hợp doanh nghiệp không chắc chắn về mã HS, có thể gửi mẫu hàng hóa đến phân tích để được xác định trước mã số hàng hóa theo đúng quy định tại Điều 24 Luật Hải quan.
- Hệ thống văn bản pháp luật chính phủ: Truy cập https://vanban.chinhphu.vn hoặc https://vbpl.vn để tra cứu các nghị định và thông tư liên quan đến thuế suất, chính sách mặt hàng nhập khẩu.
6. Chi phí nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam
Chi phí nhập khẩu hàng hóa gồm 3 nhóm chính: lệ phí hải quan cố định, các loại thuế theo mã HS và chi phí nghiệp vụ phát sinh tại cảng. Trong đó thuế nhập khẩu và VAT là 2 khoản lớn nhất — xác định đúng mã HS giúp tối ưu được cả 2 khoản này thông qua C/O và các hiệp định FTA.
6.1. Phí và Lệ phí
- Lệ phí Hải quan: Là khoản thu cố định của Nhà nước để xử lý hồ sơ. Hiện nay là 20.000 VNĐ/tờ khai.
- Phí dịch vụ bên thứ ba: Chi phí thuê kho bãi, bốc xếp, lưu container hoặc phí dịch vụ khai thuê hải quan (nếu ủy quyền cho đại lý). Mức phí này dựa trên thỏa thuận thương mại, không có biểu giá cố định.
6.2. Các loại thuế liên quan
Tùy vào mã HS và đặc thù hàng hóa, doanh nghiệp phải nộp các loại thuế sau để được thông quan:
- Thuế nhập khẩu và Thuế GTGT (phổ biến nhất).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế bảo vệ môi trường.
- Thuế phòng vệ thương mại (Chống bán phá giá, tự vệ, chống trợ cấp).
- Lưu ý: Một số mặt hàng đặc thù có thể thuộc diện miễn thuế theo quy định.
6.3. Chi phí nghiệp vụ phát sinh
Các chi phí thực tế tại cảng/kho trong quá trình thông quan:
- Kiểm tra chuyên ngành: Phí kiểm dịch, kiểm định chất lượng hoặc hợp quy.
- Phí hiện trường: Nâng hạ container, cắt seal, bốc xếp và chi phí phục vụ việc kiểm hóa trực tiếp.
Để được tư vấn dự toán chi phí chính xác cho từng lô hàng cụ thể, vui lòng liên hệ hotline của chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất.
7. Một số lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, có 7 lưu ý kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc hệ thống VNACCS chấp nhận tờ khai, sai bất kỳ điểm nào có thể bị từ chối cấp số tờ khai hoặc phát sinh chi phí xử lý phạt.
Dưới đây là một số điểm cần lưu ý quan trọng sau khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa để tránh gặp phải các vấn đề không mong muốn:
- Mỗi tờ khai có tối đa 50 mặt hàng, nếu nhiều hơn phải dùng tờ khai liên kết.
- Trị giá tính thuế phải đồng nhất trong cùng một ngày khai báo.
- Chú ý thuế suất và mã thuế VAT khi khai báo trên hệ thống.
- Đảm bảo hàng hóa miễn thuế hoặc giảm thuế được khai báo chính xác.
- Nếu không đủ điều kiện, hệ thống sẽ từ chối cấp số tờ khai, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp.
- Đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai, đảm bảo số vận đơn khớp với thông tin nhập liệu.
- Khi có các mặt hàng với thời hạn nộp thuế khác nhau, phải khai trên các tờ khai riêng biệt.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết từ khái niệm, chính sách, quy đinh, quy trình, mã HS và thuế khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam mới nhất. Hy vọng rằng bài viết sẽ hỗ trợ quý vị trong quá trình nhập khẩu, tối ưu thời gian và chi phí. Nếu quý vị cần hỗ trợ về thử nghiệm, kiểm định, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy các thiết bị điện – điện tử hay hỗ trợ tư vấn liên quan đến nhập khẩu hàng hóa, hãy liên hệ ngay với Phúc Gia để được hỗ trợ. Với bề dày hơn 10 năm kinh nghiệm cùng đội ngũ chuyên môn cao, Phúc Gia mang đến cho quý khách hàng dịch vụ nhanh, chất lượng với chi phí hợp lý nhất.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
