Thử Nghiệm Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện là một bước không thể thiếu trong việc đảm bảo sản phẩm tuân thủ đúng quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Theo QCVN 18:2022/BTTTT, các sản phẩm như Thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G), Thiết bị vô tuyến dẫn đường, Thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn khác,…đều phải được thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật Việt Nam. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin liên quan đến hoạt động thử nghiệm đối với các thiết bị này.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Quy định hiện hành
| STT | Loại văn bản | Ngày hiệu lực | Nội dung |
| 1 | Thông tư 22/2022/TT-BTTTT | 01/5/2023 | Thông tư ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện” (QCVN 18:2022/BTTTT) |
| 2 | Nghị định 37/2026/NĐ-CP | 23/01/2026 | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| 3 | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | 31/12/2025 | Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 4 | Thông tư 13/2023/TT-BTTTT | 07/01/2024 | Quy hoạch băng tần 3560-4000 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng IMT của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông |
| 5 | Thông tư 23/2024/TT-BTTTT | 31/12/2024 | Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc liên tịch ban hành |
| 6 | Luật 09/2022/QH15 | 01/07/2023 | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 |
| 7 | Thông tư 08/2021/TT-BTTTT | 28/11/2021 | Quy định về Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo |
| 8 | Thông tư 10/2020/TT-BTTTT | 01/07/2020 | Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT |
| 9 | Thông tư 15/2018/TT-BTTTT | 01/01/2019 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 30/2011/TT-BTTTT |
| 10 | Nghị định 74/2018/NĐ-CP | 01/07/2018 | Sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
| 11 | Thông tư 30/2011/TT-BTTTT | 01/01/2012 | Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông |
2. Thiết bị thông tin vô tuyến điện phải thử nghiệm theo QCVN 18:2022/BTTTT
Theo Phụ lục G, QCVN 18:2022/BTTTT quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị vô tuyến và phụ trợ liên quan, không bao gồm thiết bị thu quảng bá. Từ đó, các nhóm sản phẩm thiết bị thông tin vô tuyến điện được liệt kê dưới đây kèm theo mã HS tương ứng thuộc phạm vi bắt buộc áp dụng:
TT Tên sản phẩm, hàng hóa theo QCVN Mã số HS Mô tả sản phẩm, hàng hóa 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25
Thiết bị điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao)
8517.11.00
– Khối trung tâm (còn gọi là trạm gốc hay máy mẹ): được đặt cố định và đấu nối với đôi dây điện thoại của mạng điện thoại công cộng (PSTN); sử dụng ăng ten tích hợp hoặc ăng ten nối ngoài;
– Khối di động (còn gọi là máy con): máy cầm tay sử dụng ăng ten tích hợp và máy đặt trên bàn hoặc lắp đặt trên các phương tiện di động sử dụng ăng ten nối ngoài. Khối này mang số thuê bao điện thoại của khối trung tâm và có thể đàm thoại nội bộ với khối trung tâm.
Thiết bị vô tuyến điều chế biên độ đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz
8517.61.00
Trạm gốc (thiết bị có ổ cắm ăng ten, sử dụng tại vị trí cố định);
8517.14.00
– Thiết bị di động (thiết bị có ổ cắm ăng ten, thường được sử dụng trong xe hoặc các trạm lưu động) dùng để truyền dữ liệu và thoại;
– Thiết bị di động cầm tay (có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten ngoài) dùng để truyền dữ liệu và thoại;
8517.62.59
– Thiết bị di động (thiết bị có ổ cắm ăng ten, thường được sử dụng trong xe hoặc các trạm lưu động) dùng để truyền dữ liệu;
– Thiết bị di động cầm tay (có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten ngoài) dùng để truyền dữ liệu.
Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
8517.62.59
Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp băng tần 5,8 GHz sử dụng trong giao thông đường bộ (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu);
– Có kết nối đầu ra vô tuyến và ăng ten hoặc có ăng ten tích hợp;
– Chỉ dùng cho truyền dữ liệu;
– Tốc độ dữ liệu hướng lên và hướng xuống lên đến 31,5 kbit/s;
– Hoạt động ở các tần số vô tuyến trong dải từ 5725 MHz đến 5875 MHz.
Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C
8517.62.59
Thiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần C của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.
Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku
8517.62.59
Thiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần Ku của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh.
Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz – 3 GHz
8517.62.59
Trạm (thiết bị) đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1 GHz – 3 GHz (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu).
Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không
8526.91.10
Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không dân dụng dùng trên mặt đất hoạt động trong băng tần từ 328,6 MHz đến 335,4 MHz.
Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí)
8517.62.59
8517.62.69Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí) nhưng không dùng cho điện báo/điện thoại.
Thiết bị vô tuyến dẫn đường
8526.91.10
8526.91.90Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, dẫn đường hàng không, dẫn đường hàng không qua vệ tinh.
Thiết bị đầu cuối thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)
8517.62.59
8517.13.00
8517.14.00Máy điện thoại hoặc thiết bị đầu cuối di động (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) sử dụng công nghệ thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:
– Đầu cuối thông tin di động mặt đất;
– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;
– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;
– Phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn.
Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)
8517.61.00
Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:
– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;
– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;
– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD.
Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G)
8517.62.59
Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều các chức năng sau:
– Lặp thông tin di động GSM;
– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;
– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD.
Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)
8517.61.00
8517.62.21
8517.62.59
8517.62.69
8517.62.99
8517.69.00Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có chức năng cảm biến, đo lường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến.
9015.10.90
9026.80.20Các cảm biến có chức năng đo lường các thông số môi trường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến.
Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn)
8526.10.10
8526.10.90Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn.
Thiết bị vi ba số
8517.62.59
Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sử dụng công nghệ vi ba số.
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự
8517.14.00
Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các lưu động mặt đất, chủ yếu cho thoại tương tự, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz.
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)
8517.61.00
Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định);
8517.14.00
Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại.
Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại)
8517.14.00
Thiết bị vô tuyến di động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại.
Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự
Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1 000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự, bao gồm:
8517.61.00
– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten);
8517.14.00
– Trạm di động (có ổ cắm ăng ten);
– Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu.
Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
8517.62.59
8517.62.69
8517.62.59
8526.10.10
8526.10.90
8526.92.00– Thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp, dùng để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác; kể cả thiết bị sử dụng công nghệ giao tiếp trường gần NFC (Near Field Communication) chủ động.
– Thiết bị cảnh báo vô tuyến điện, thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện, thiết bị đo từ xa vô tuyến điện, thiết bị truyền dữ liệu chung, hoạt động trong dải tần số từ 40 GHz đến 246 GHz cho các trường hợp:
+ Có kết nối đầu ra vô tuyến với ăng ten riêng hoặc với ăng ten tích hợp;
+ Sử dụng mọi loại điều chế;
+ Thiết bị cố định, thiết bị di động và thiết bị cầm tay.
Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)
8517.62.61
Thiết bị phát tín hiệu vị trí khẩn cấp sử dụng sóng vô tuyến điện chuyên dùng trên tàu bay (thiết bị ELT).
Thiết bị vô tuyến dẫn đường
8526.91.10
8526.91.90Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến dùng cho mục đích dẫn đường, cảnh báo chướng ngại vật thuộc nghiệp vụ vô tuyến dẫn đường qua vệ tinh, dẫn đường hàng không, dẫn đường hàng không qua vệ tinh.
Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt
8526.10.10
8526.10.90Thiết bị Ra đa cự ly ngắn dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh.
Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn khác
8517.62.59
8526.10.10
8526.10.90
8526.92.00Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn chưa được liệt kê tại mục 2 của Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này;
– Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn đã được liệt kê tại mục 2 của Danh mục tại Phụ lục I của Thông tư này và mục 4 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.
Thiết bị khác
8517.62.59
8517.62.69
8517.62.99
8517.69.00
8526.10.10
8526.10.90|
8526.91.10
8526.91.90
8526.92.00Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên chưa được liệt kê tại mục 1 của Danh mục tại Phụ lục I và mục 3 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này.
– Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên đã được liệt kê tại mục 1 của Danh mục tại Phụ lục I và mục 3 của Danh mục tại Phụ lục II của Thông tư này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng.
Ngoài ra doanh nghiệp có thể tra cứu danh mục thiết bị vô tuyến điện phải thực hiện các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) theo QCVN 18:2022/BTTTT tại Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 29/2025/TT-BKHCN. Một số điểm cần lưu ý theo quy định gồm:
- Sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện chứng nhận hợp quy mà chỉ thực hiện công bố hợp quy;
- Có thể sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài đối với sản phẩm có kích thước/ khối lượng lớn (300kg trở lên) và sử dụng nguồn điện 3 pha. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết quả thử nghiệm được sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi được công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm các tiêu chuẩn và sản phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng

3. Thời điểm áp dụng
Căn cứ theo khoản 1 điều 3 thông tư số 22/2022/TT-BTTTT “Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, các thiết bị đầu cuối thiết bị thông tin vô tuyến điện (thuộc phạm vi điều chỉnh trong QCVN 18:2022/BTTTT) nhập khẩu và sản xuất trong nước phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại QCVN 18:2022/BTTTT“.
4. Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 18:2022/BTTTT quy định phép đo phát xạ và các phép thử miễn nhiễm đối với thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan phải đo kiểm. Cụ thể như sau:
Bảng 1- Yêu cầu phát xạ
(Căn cứ theo mục 2.1, QCVN 18:2022/BTTTT)
| Hiện tượng | Cổng | Khả năng áp dụng | Tham chiếu trong QCVN 18:2022/BTTTT | ||
| Sử dụng cố định | Sử dụng trên phương tiện vận tải | Sử dụng cầm tay | |||
| Phát xạ bức xạ | Cổng vỏ của thiết bị phụ trợ | Áp dụng | Áp dụng | Áp dụng | 2.1.3. Phát xạ từ cổng vỏ |
| Phát xạ dẫn | Cổng vào/ra nguồn DC | Áp dụng | Áp dụng | Không áp dụng | 2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC |
| Phát xạ dẫn | Cổng vào/ra nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC |
| Phát xạ dòng hài | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC) |
| Nhấp nháy và biến động điện áp | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC) |
| Phát xạ dẫn | Cổng mạng hữu tuyến | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.8. Phát xạ từ cổng mạng hữu tuyến |
Bảng 2- Yêu cầu miễn nhiễm
(Căn cứ theo mục 2.2, QCVN 18:2022/BTTTT)
| Hiện tượng | Cổng | Khả năng áp dụng | Tham chiếu trong QCVN 18:2022/BTTTT | ||
| Sử dụng cố định | Sử dụng trên phương tiện vận tải | Sử dụng cầm tay | |||
| Trường điện từ RF (từ 80 MHz đến 6 000 MHz) | Cổng vỏ | Áp dụng | Áp dụng | Áp dụng | 2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 6 000 MHz) |
| Phóng tĩnh điện | Vỏ | Áp dụng | Không áp dụng | Áp dụng | 2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện |
| Đột biến nhanh, chế độ chung | Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến, cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung |
| RF, Chế độ chung từ 0,15 MHz đến 80 MHz | Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung |
| Đột biến và quá áp trên phương tiện vận tải | Cổng đầu vào nguồn điện DC | Không áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải |
| Sụt áp và gián đoạn điện áp | Cổng đầu vào nguồn điện AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp |
| Quá áp dây-dây, dây-đất | Cổng đầu vào nguồn điện lưới AC, cổng mạng hữu tuyến | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp |
Ngoài ra các thiết bị thông tin vô tuyến điện phải áp dụng thêm các quy chuẩn kỹ thuật được quy định tại Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm tương thích điện từ cho thiết bị thông tin vô tuyến điện theo QCVN 18:2022/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
6. Thử nghiệm hợp quy các thiết bị thông tin vô tuyến điện theo QCVN 18:2022/BTTTT ở đâu?
6.1. Quy định về Tổ chức thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT “hợp nhất Thông tư quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông”, Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
- Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
- Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
- Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định “Không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này”.
Theo đó, việc thử nghiệm và chứng nhập hợp quy Tương thích điện từ thiết bị thông tin vô tuyến điện theo QCVN 18:2022/BTTTT và chứng nhận hợp quy đối với các thiết bị thông tin vô tuyến điện phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được các Bộ ban ngành Chỉ định hoặc Thừa nhận.
6.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia được Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) chỉ định thử nghiệm đối với các thiết bị thông tin vô tuyến điện theo QCVN 18:2022/BTTTT.
Xem nội dung chi tiết tại đây:
- Năng Lực Thử Nghiệm – Chứng Nhận Của Phúc Gia®
- Hệ Thống Phòng Thử Nghiệm, Trang Thiết Bị Và Cơ Sở Vật Chất Tại Phúc Gia®




XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT:
- Kết Quả Thử Nghiệm Của Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện Theo QCVN 18:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm
- Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật
- Danh Mục Các Hoạt Động Đánh Giá Sự Phù Hợp
- Mẫu Kết Quả Thử Nghiệm
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, D2, khu Khang Điền Classia, đường Võ Chí Công, phường Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại:
• Miền Bắc: 0965.996.696 / 0982.996.696 / 024.7779.6696
• Miền Nam: 0918.996.696
E-mail:
• Trung tâm Thử nghiệm: lab@phucgia.com.vn
• Trung tâm Chứng nhận: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị Điện – Điện tử
