Nghị Định 22/2026/NĐ-CP Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Và Biện Pháp Để Tổ Chức, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tiêu Chuẩn Và Quy Chuẩn Kỹ Thuật

Ngày 16/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Nghị định có hiệu lực từ ngày ký có điều kiện chuyển tiếp; các Nghị định 127/2007/NĐ-CP, Nghị định 107/2016/NĐ-CP, Nghị định 78/2018/NĐ-CP và một số điều của các Nghị định 154/2018/NĐ-CP, Nghị định  133/2025/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực thi hành.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

Vui lòng chờ vài giây để xem Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Ấn vào đây để tải Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Nghị định 22/2026/NĐ-CP gồm 7 chương, 71 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15 và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Điều 5, Điều 7b, Điều 8a, khoản 4 Điều 8b, Điều 8c, Điều 11a, Điều 14, Điều 17, Điều 19, điểm c khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 Điều 27, Điều 29, Điều 32, Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 44, Điều 51, Điều 57, Điều 71 của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15 và
  • Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật về tham vấn trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật;
  • Hợp tác quốc tế về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
  • Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia;
  • Đính chính tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật;
  • Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia và công bố tiêu chuẩn áp dụng;
  • Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật; công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy;
  • Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị định 22/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hoạt động liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam.

Đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

  • Sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để sử dụng trong nước; sản phẩm, hàng hoá được sản xuất để xuất khẩu; sản phẩm, hàng hoá nhập khẩu.
  • Dịch vụ, quá trình được phân loại tại Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Môi trường, các yếu tố tác động đến môi trường và biện pháp quản lý, bao gồm: môi trường đất, nước, không khí; tiếng ồn, độ rung, bức xạ, phóng xạ; chất thải rắn, nước thải, khí thải; đa dạng sinh học; phương tiện, công cụ và hoạt động quản lý, bảo vệ và gìn giữ môi trường; biến đổi khí hậu.
  • Các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội đáp ứng yêu cầu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3. Tổng quan nội dung Nghị định 22/2026/NĐ-CP

Nghị định 22/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm các các nội dung chính sau:

(1) Dữ liệu về tiêu chuẩn bao gồm đầy đủ hệ thống tiêu chuẩn đang được áp dụng tại Việt Nam, từ danh mục tiêu chuẩn quốc gia đến khả năng truy xuất thông tin về tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài. Đồng thời, cơ sở dữ liệu cũng ghi nhận thông tin về tiêu chuẩn cơ sở do các tổ chức, hiệp hội và doanh nghiệp xây dựng; danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn; cùng với kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia trong thực tiễn.

(2) Dữ liệu về quy chuẩn kỹ thuật bao quát toàn bộ hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương, kèm theo nội dung cụ thể của từng quy chuẩn tương ứng. Bên cạnh đó, dữ liệu còn phản ánh tình hình tuân thủ pháp luật thông qua danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm và kết quả đánh giá hiệu quả áp dụng quy chuẩn kỹ thuật.

(3) Dữ liệu về Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia được xây dựng theo hướng minh bạch hóa hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, bao gồm anh sách các Ban kỹ thuật; thông tin chi tiết về thành viên như trình độ chuyên môn, quá trình và kinh nghiệm công tác, thời hạn tham gia; các tiêu chuẩn đã tham gia xây dựng. Ngoài ra, dữ liệu còn cập nhật danh sách chuyên gia Việt Nam tham gia Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn quốc tế có sự tham gia của các thành viên Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia.

(4) Dữ liệu về đo lường phản ánh toàn diện hoạt động quản lý đo lường, từ danh mục chuẩn đo lường được chứng nhận, phê duyệt; phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu; đến đội ngũ kiểm định viên đo lường. Cơ sở dữ liệu cũng ghi nhận thông tin về các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; các tổ chức được chỉ định; kết quả hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với phương tiện đo nhóm 1 và nhóm 2; cùng với danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đo lường.

(5) Dữ liệu về hoạt động đánh giá sự phù hợp bao gồm thông tin về các tổ chức công nhận, tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký, được chỉ định hoặc được công nhận. Đồng thời, cập nhật tình trạng công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội, kèm theo thông tin nhận diện, tiêu chuẩn áp dụng, chủ thể chịu trách nhiệm và tài liệu kỹ thuật liên quan.

Ngoài ra, cơ sở dữ liệu còn phản ánh hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp, cũng như các trường hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này.

Theo đó, các tổ chức đánh giá sự phù hợp phải cung cấp thông tin lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định (ví dụ, hàng tuần phải kê khai kết quả đánh giá đối với lĩnh vực đã đăng ký; Bộ, ngành có thể thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp khi năng lực trong nước hạn chế; thay đổi một số điều kiện để được kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp…).

(6) Dữ liệu về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của quốc gia tập trung cung cấp thông tin về các cam kết quốc tế liên quan đến rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp (STRACAP) mà Việt Nam là thành viên; các thông báo, hỏi đáp chính thức của Việt Nam; cùng với tin tức cập nhật về hàng rào kỹ thuật trong thương mại.

(7) Thông tin phản ánh, xử lý kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Bên cạnh nội dung dữ liệu, Nghị định 22/2026/NĐ-CP cũng quy định cụ thể về hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu, hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ quản lý, cùng các phần mềm quản lý, khai thác và cung cấp dịch vụ.

Đồng thời, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc xây dựng, vận hành và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cũng được xác định rõ nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động thống nhất, hiệu quả và bền vững.

4. Hiệu lực thi hành

Nghị định 22/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (16/01/2026), các Nghị định 127/2007/NĐ-CP; Nghị định 78/2018/NĐ-CP; Nghị định 107/2016/NĐ-CP; Điều 3 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP; Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56 và mục B Phụ lục V.1, Phụ lục V.2 của Nghị định 133/2025/NĐ-CP; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

Quy định chuyển tiếp khi Nghị định này có hiệu lực thi hành:

  • Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được các bộ, ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
  • Các tổ chức công nhận đã được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động công nhận cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận.
  • Các cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực hiện hoạt động đào tạo trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được thực hiện hoạt động đào tạo cho đến hết thời hạn hiệu lực của Thông báo.
  • Đối với đơn, hồ sơ đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp; cơ sở đào tạo chuyên gia đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ:
• Miền Bắc:
 Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội

• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia 
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục