Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Flycam/ Drone

Việc sử dụng flycam và drone ngày càng phổ biến trong quay phim, giám sát, đo đạc và nhiều hoạt động dân dụng, thương mại khác kéo theo yêu cầu ngày càng cao về quản lý chất lượng thiết bị. Việc hiểu rõ quy định pháp luật đối với Flycam/ Drone/ UAV là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp sản xuất – nhập khẩu thực hiện đúng thủ tục và bảo đảm thiết bị đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

Các thiết bị Flycam/ Drone/ UAV không chỉ bắt buộc tuân thủ các quy định về hoạt động bay mà còn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về tần số vô tuyến (RF), tương thích điện từ (EMC) và an toàn chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường. Việc tuân thủ đúng quy định giúp đảm bảo hiệu suất phát sóng ổn định, hạn chế nhiễu có hại và bảo vệ an toàn cho người dùng cũng như hạ tầng tần số tại Việt Nam.

Thu-Tuc-Thuc-Hien-Giay-Phep-Flycam

I. Flycam/ Drone là gì?

Flycam và Drone đều là các thiết bị bay không người lái (UAV – Unmanned Aerial Vehicle), được điều khiển từ xa bằng tay điều khiển, điện thoại hoặc hệ thống lập trình tự động. Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 36/2008/NĐ-CP, đây là các “thiết bị bay mà việc điều khiển, duy trì hoạt động của chuyến bay không cần có sự tham gia điều khiển trực tiếp của phi công, tổ lái trên thiết bị bay đó”. Hai thiết bị này được phân biệt dựa theo ở mục đích sử dụng:

  • Drone: Thuật ngữ phổ biến quốc tế, dùng cho mọi loại UAV với nhiều ứng dụng khác nhau như quay phim, khảo sát địa hình, giám sát công trình, nông nghiệp, cứu hộ, vận chuyển nhẹ…

  • Flycam: Cách gọi quen thuộc tại Việt Nam, chỉ các drone gắn camera phục vụ mục đích quay phim – chụp ảnh từ trên cao. Đây là nhóm được người dùng phổ thông sử dụng nhiều nhất.

Mặc dù khác nhau về mục đích, cả hai đều có cấu tạo cơ bản giống nhau gồm: khung máy bay, động cơ – cánh quạt, pin, cảm biến định vị và bộ truyền tín hiệu điều khiển.

Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Flycam/ Drone

Flycam/ drone ngày càng được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực như như quay phong cảnh, sự kiện, quảng cáo, sản xuất phim – truyền hình, nghiệp vụ báo chí; khảo sát công trình, đo đạc, kiểm tra mái nhà và hệ thống điện mặt trời; hỗ trợ logistics quy mô nhỏ; cũng như phục vụ một số hoạt động nông nghiệp.

Điều này đăt ra các yêu cầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật đối với Flycam/ Drone/ UAV. Các thiết bị này sử dụng kết nối không dây để truyền hình ảnh và điều khiển từ xa, do đó nếu không đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết bị có thể gây nhiễu, ảnh hưởng tới các hệ thống thông tin vô tuyến đang hoạt động.

Flycam

II. Quy định pháp luật đối với Flycam/ Drone

1. Thủ tục thực hiện giấy phép đối với Flycam/ Drone

a) Flycam/ Drone/ UAV nhập khẩu

BỘ QUẢN LÝ FLYCAM/ DRONE/ UAV NHẬP KHẨU
Các bước thực hiện Đơn vị thực hiện/ cấp phép
Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước (KTNN) Cục Viễn Thông (*)
Bước 2: Thử nghiệm hợp quy Phúc Gia®
Bước 3: Chứng nhận hợp quy (**) Trung tâm Đo lường Chất lượng Viễn thông – Cục Viễn Thông(***)
Bước 3+: Cấp code và đăng ký mẫu dấu
(Áp dụng đối với doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu sản phẩm viễn thông)
Trung tâm Đo lường Chất lượng Viễn thông – Cục Viễn Thông
Bước 4: Tự đánh giá sự phù hợp để hoàn thiện hồ sơ đăng ký KTNN Cục Viễn Thông
Bước 5: Dán tem hợp quy ICT
(trước khi lưu thông trên thị trường)
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép

Chú ý: Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên dichvucong.gov.vn kèm 1 bản cứng gửi Cục Viễn Thông;

(**) Áp dụng đối với các quy chuẩn “Yêu cầu kỹ thuật về tần số vô tuyến RF” như: QCVN 54, 65.
(***) Chứng nhận theo Phương thức 1: Đối với sản phẩm có NSX/ Nhà máy sản xuất có ISO 9001; Chứng nhận theo Phương thức 7 (chứng nhận theo lô): NSX/ Nhà máy sản xuất không có ISO 9001.

b) Flycam/ Drone/ UAV sản xuất trong nước

BỘ QUẢN LÝ FLYCAM/ DRONE/ UAV SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Các bước thực hiện Đơn vị thực hiện/ cấp phép
Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Bước 1: Thử nghiệm hợp quy Phúc Gia®
Bước 2: Chứng nhận hợp quy (*) Trung tâm Đo lường Chất lượng Viễn thông – Cục Viễn Thông(**)
Bước 2+: Cấp code và đăng ký mẫu dấu
(Áp dụng đối với doanh nghiệp lần đầu sản xuất sản phẩm viễn thông)
Trung tâm Đo lường Chất lượng
Bước 3: Công bố hợp quy Sở Khoa học và Công nghệ
(nơi đăng ký hoạt động)
Bước 4: Dán tem hợp quy ICT
(trước khi lưu thông trên thị trường)
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép

Chú ý: Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Áp dụng đối với các quy chuẩn “Yêu cầu kỹ thuật về tần số vô tuyến RF” như: QCVN 54, 65.

(**) Chứng nhận theo Phương thức 1: Đối với sản phẩm có NSX/ Nhà máy sản xuất có ISO 9001; Chứng nhận theo Phương thức 5 (đánh giá dây chuyền sản xuất kết hợp lấy mẫu điển hình): NSX/ Nhà máy sản xuất không có ISO 9001.

2. Văn bản pháp luật quy định

Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản pháp luật quy định

Thông tư 29/2025/TT-BKHCN ban hành ngày 13/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ;

– Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT ngày 29/03/2024 của Bộ Thông tin và Truyền (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) thông quy định danh mục sản phẩm hàng hóa phải chứng nhận hợp quy và/hoặc công bố hợp quy thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ TT&TT;

– Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT ngày 14/10/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) quy định tần số hoạt động và công suất phát của tính năng thu phát vô tuyến cự ly ngắn được tích hợp cho máy tính xách tay;

– Thông tư 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP;

– Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT ngày 11/8/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) hợp nhất Thông tư quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;

– Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 01/7/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) quy định về phương thức chứng chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy các sản phẩm Bộ TT&TT quản lý;

– Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15/11/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) sửa đổi, bổ sung Thông tư 30/2011/TT-BTTTT;

– Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/20218/NĐ-CP về chất lượng sản phẩm;

– Thông tư 11/2018/TT-BTTTT ngày 15/5/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) quy định Danh mục hàng hóa Công nghệ thông tin đã qua sử dụng, cấm nhập khẩu;

– Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3. Kiểu loại Flycam/ Drone thuộc phạm vi áp dụng

Bộ Khoa học và Công nghệ
Kiểu loại Flycam/ Drone thuộc phạm vi áp dụng
Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz) và băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.
UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz) và băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.
–  Flycam/UAV/Drone (băng tần 2,4 GHz và 5 GHz) thuộc 1 trong 5 mã số HS sau: 
  • 8806.21.00
  • 8806.22.00
  • 8806.23.00
  • 8806.24.00
  • 8806.29.00

4. Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành a) Tần số vô tuyến (RF)

b) Tương thích điện từ (EMC)

5. Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh Flycam/ Drone

Bộ Khoa học và Công nghệ
Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh Flycam/ Drone – Không được sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này.

–  Đối với QCVN 54:2020/BTTTT và QCVN 65:2021/BTTTTNgưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng WiFi (Modem WiFi, bộ phát WiFi), mã số HS: 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng WiFi.

– Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) cập nhật danh mục hàng hóa nhóm 2 theo từng thời kỳ (bao gồm danh mục sản phẩm và quy chuẩn tương ứng), doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất các thiết bị thu-phát sóng WiFi cần thường xuyên theo dõi và cập nhật thông tin mới, nhằm bảo đảm sản phẩm luôn đáp ứng đúng quy định kỹ thuật và yêu cầu quản lý hiện hành.

– Đối với QCVN 112:2017/BTTTT, sản phẩm, hàng hóa không phải thực hiện chứng nhận hợp quy mà chỉ thực hiện công bố hợp quy.

– Không áp dụng công thức [5 160 +(g x 20) MHz] (1) tại điều 2.1.2 (quy định kỹ thuật về giới hạn) của QCVN 65:2021/BTTTT

– Sản phẩm, hàng hóa có chức năng phát xạ vô tuyến điện phải tuân thủ các quy hoạch và phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam, các điều kiện kỹ thuật và khai thác tương ứng, cũng như các quy định pháp luật hiện hành về tần số vô tuyến điện.

– Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm, hàng hóa phải cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện.

– Mặt hàng máy bay không người lái thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc Phòng nên khi nhập khẩu doanh nghiệp cần xin được công văn chấp thuận của cơ quan quản lý này. 

– Doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế theo quy định với nhà nước khi nhập khẩu. Doanh nghiệp nên xin giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nhà xuất khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi nhập khẩu đặc biệt. 

– Doanh nghiệp xác định đúng mã HS để làm hồ sơ thủ tục đúng, tránh mất thời gian và bị phạt. 

– Kể từ ngày 01/01/2026, các loại camera có khả năng ghi hình, truyền tải dữ liệu bằng sóng vô tuyến như flycam, drone có gắn camera và sử dụng giao thức internet (IP Camera) sẽ phải kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy theo QCVN 135/2024/BTTTT

Việc nắm rõ và tuân thủ quy định pháp luật đối với Flycam/ Drone/ UAV không chỉ là yêu cầu bắt buộc để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam, mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp bảo vệ uy tín, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và thường xuyên cập nhật những thay đổi trong hệ thống pháp luật để đảm bảo sản phẩm vận hành an toàn và đáp ứng yêu cầu quản lý.

III. Phúc Gia® cung cấp dịch vụ gì đối với Flycam/ Drone?

STT NĂNG LỰC CỦA  PHÚC GIA® Bộ Công thương Bộ Khoa học và Công nghệ
1 Năng lực thử nghiệm
(Chứng nhận/ Chỉ định)
Phúc Gia đã được chỉ định và còn hiệu lực (Xem chi tiết) Phúc Gia® đã được chỉ định thử nghiệm và chứng nhận về an toàn điện, tương thích điện từ và còn hiệu lực (Xem chi tiết)
2 Chi phí và thời gian thử nghiệm Được niêm yết tại đây: Báo giá mới nhất tại Phúc Gia®
3 Hỗ trợ – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm;
– Hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/7;
– Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm
6 Liên hệ thử nghiệm Để được hỗ trợ thử nghiệm Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

  • Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 0981 996 996/0982 996 696/024 7779 6696
  • E-mail: lab@phucgia.com.vn
  • Website: phucgia.com.vn
  • Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Chú ý: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia trực tiếp thử nghiệm đối với Flycam/ Drone/ UAV theo các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ. 

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục