Thủ tục chứng nhận thiết bị vô tuyến điện và công bố hợp quy là yêu cầu bắt buộc giúp đảm bảo các thiết bị vô tuyến điện đáp ứng yêu cầu về chất lượng và an toàn theo quy định. Các doanh nghiệp cần nắm vững quy trình và các yêu cầu hiện hành để đảm bảo sản phẩm của mình được phép lưu hành hợp pháp trên thị trường.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia
1. Thiết bị vô tuyến điện là gì?
Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009, “thiết bị vô tuyến điện” được hiểu là các thiết bị có chức năng thu, phát hoặc đồng thời thu và phát các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc các dạng thông tin khác thông qua sóng vô tuyến điện.

Xem thêm:
- Chứng Nhận Là Gì? Các Hình Thức Chứng Nhận Phổ Biến Hiện Nay
- QCVN 134:2024/BTTTT Về Mức Hấp Thụ Riêng – Hợp quy SAR
2. Danh mục thiết bị vô tuyến điện phải chứng nhận hợp quy
Dưới đây là bảng mô tả các thiết bị vô tuyến điện và các quy chuẩn liên quan:
| Loại Thiết Bị | Mô Tả | Quy chuẩn kỹ thuật |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện | Các thiết bị có băng tần từ 9 kHz đến 400 GHz và công suất phát từ 60 mW trở lên | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất | Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM | QCVN 41:2011/BTTTT, QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT |
| Thiết bị trạm gốc thông tin di động CDMA 2000-1x | QCVN 14:2010/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 16:2010/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz | QCVN 23:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz | QCVN 25:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự | QCVN 37:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) | QCVN 42:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự | QCVN 43:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) | QCVN 44:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập TDMA | QCVN 45:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FDMA | QCVN 46:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập DS-CDMA | QCVN 48:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FH-CDMA | QCVN 49:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị thu phát vô tuyến điện sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz | QCVN 54:2011/BTTTT, QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị truy nhập vô tuyến điện băng tần 5 GHz | QCVN 65:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 66:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải | QCVN 75:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải | QCVN 76:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị khác | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá | Thiết bị phát hình sử dụng công nghệ tương tự | QCVN 17:2010/BTTTT |
| Thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T | QCVN 31:2011/BTTTT | |
| Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 | QCVN 77:2013/BTTTT | |
| Thiết bị khác | QCVN 47:2011/BTTTT | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá | Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) | QCVN 29:2011/BTTTT |
| Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) | QCVN 30:2011/BTTTT | |
| Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz | QCVN 70:2013/BTTTT | |
| Thiết bị khác | QCVN 47:2011/BTTTT | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát chuẩn (tần số, thời gian) | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho định vị và đo đạc từ xa (trừ thiết bị dùng ngoài khơi cho ngành dầu khí) | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 55:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không) | Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C | QCVN 38:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT |
| Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku | QCVN 39:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1-3 GHz | QCVN 40:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị khác | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải | Thiết bị thu phát vô tuyến điện VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS | QCVN 24:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT |
| Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn | QCVN 26:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử dụng trên tàu biển | QCVN 27:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển | QCVN 28:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn | QCVN 50:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông | QCVN 51:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải | QCVN 52:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz | QCVN 57:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị gọi chọn số DSC | QCVN 58:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Điện thoại vô tuyến điện MF và HF | QCVN 59:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạn | QCVN 60:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Điện thoại vô tuyến điện UHF | QCVN 61:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hải | QCVN 62:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biển | QCVN 67:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động AIS sử dụng trên tàu biển | QCVN 68:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị khác | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến nghiệp dư | QCVN 56:2011/BTTTT | |
| Thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng không | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị Rađa | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện dẫn đường | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn | ||
| Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dải tần 9 kHz – 25 MHz | QCVN 55:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dải tần 25 MHz – 1 GHz | QCVN 73:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dải tần 1 GHz – 40 GHz | QCVN 74:2013/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị khác | QCVN 47:2011/BTTTT, QCVN 18:2010/BTTTT | |
| Thiết bị truyền dẫn viba số | QCVN 53:2011/BTTTT, QCVN 47:2011/BTTTT | |
3. Các phương thức và chứng nhận hợp quy thiết bị vô tuyến điện
Theo Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07/5/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, việc chứng nhận hợp quy và dán tem hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành viễn thông được thực hiện theo các phương thức được quy định tại Phụ lục của Thông tư. Các tổ chức chứng nhận hợp quy thuộc Cục Viễn thông được phép áp dụng ba phương thức chứng nhận chính: Phương thức 1, Phương thức 5 và Phương thức 7.
Xem thêm: Chứng nhận SAR Là Gì? Phương Pháp Kiểm Tra Và Các Cập Nhập Mới Nhất

3.1. Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình
Phạm vi áp dụng:
Áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 hoặc tương đương.
Hiệu lực chứng nhận:
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức này có hiệu lực 03 năm. Trong thời hạn hiệu lực, doanh nghiệp có thể nhập khẩu không giới hạn số lượng lô hàng có sản phẩm đã được chứng nhận.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy theo phương thức 1 gồm:
- Mẫu sản phẩm thử nghiệm phù hợp;
- Bản thông số kỹ thuật (datasheet) của sản phẩm;
- Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà máy (ISO 9001 hoặc tương đương);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đơn đề nghị chứng nhận hợp quy.
Quy trình thực hiện:
- Doanh nghiệp tự lấy mẫu điển hình và gửi thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được chỉ định;
- Nộp hồ sơ chứng nhận hợp quy đến tổ chức chứng nhận hợp quy;
- Tổ chức chứng nhận đánh giá kết quả thử nghiệm và tính hợp lệ của hồ sơ;
- Sau khi đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận công bố hợp quy có hiệu lực 3 năm.
3.2. Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất
Phạm vi áp dụng:
Áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong dây chuyền chưa có chứng chỉ ISO 9001, nhưng có quy trình quản lý và giám sát chất lượng đáp ứng yêu cầu.
Hiệu lực chứng nhận:
Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực 03 năm. Trong thời gian hiệu lực, doanh nghiệp được phép sản xuất hoặc nhập khẩu không giới hạn số lượng lô hàng có sản phẩm đã được chứng nhận.
Doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá giám sát định kỳ hàng năm. Nếu kết quả giám sát không đạt yêu cầu, giấy chứng nhận sẽ bị hủy bỏ hoặc thu hồi.
Hồ sơ chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 gồm:
- Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp;
- Chính sách và kế hoạch chất lượng;
- Báo cáo giám sát định kỳ, báo cáo đánh giá hệ thống chất lượng;
- Quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Đơn đề nghị chứng nhận hợp quy;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Quy trình thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ và quy trình quản lý chất lượng cho tổ chức chứng nhận;
- Tổ chức chứng nhận đến doanh nghiệp đánh giá tại chỗ quy trình sản xuất và lấy mẫu thử nghiệm, niêm phong mẫu;
- Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm được chỉ định để đo kiểm (doanh nghiệp có thể tự chọn phòng thử nghiệm trong danh mục được công nhận);
- Sau khi có kết quả thử nghiệm, tổ chức chứng nhận đánh giá toàn bộ hồ sơ;
- Nếu đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực 3 năm và tiến hành giám sát định kỳ hàng năm.
3.3. Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa
Phạm vi áp dụng:
Áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa không thể áp dụng theo phương thức 1 hoặc 5. Giấy chứng nhận hợp quy cấp theo phương thức 7 chỉ có hiệu lực cho một lô hàng cụ thể, được xác định qua chứng từ như vận đơn (AWB), hóa đơn (Invoice), hợp đồng mua hàng hoặc đơn đặt hàng (PO).
Hồ sơ chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 gồm:
- Chứng từ của lô hàng (AWB, Invoice, PO hoặc hợp đồng mua hàng);
- Bản thông số kỹ thuật sản phẩm (datasheet, specifications);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Đơn đề nghị chứng nhận hợp quy.
Quy trình thực hiện:
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ chứng nhận hợp quy kèm bộ hồ sơ lô hàng;
- Tổ chức chứng nhận lấy mẫu ngẫu nhiên từ lô hàng, tiến hành niêm phong mẫu;
- Mẫu được gửi đi thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được chỉ định (doanh nghiệp có thể tự lựa chọn);
- Sau khi có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô hàng, chỉ có hiệu lực đối với lô hàng đó.
3.4. Điều kiện để được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
Theo quy định tại Điều 19 Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi năm 2022), tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện cần đáp ứng một số điều kiện nhất định để được cấp giấy phép hợp pháp.
Cụ thể, các đối tượng được xem xét cấp Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện bao gồm:
- Tổ chức, công dân Việt Nam;
- Tổ chức nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
- Người nước ngoài sử dụng đài vô tuyến điện nghiệp dư hoặc tần số vô tuyến điện cho các mục đích khác theo quy định của Chính phủ.
Để được cấp phép, các đối tượng này cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Mục đích sử dụng hợp pháp: Tần số và thiết bị vô tuyến điện phải được sử dụng vào các mục đích, nghiệp vụ vô tuyến điện mà pháp luật không cấm.
- Giấy phép chuyên ngành liên quan:
- Có giấy phép viễn thông nếu đề nghị cấp phép để thiết lập mạng viễn thông.
- Có giấy phép hoạt động báo chí hoặc được quyền phát sóng phát thanh, truyền hình nếu việc sử dụng tần số phục vụ các hoạt động này.
- Phương án sử dụng tần số khả thi: Doanh nghiệp, tổ chức phải có phương án sử dụng tần số vô tuyến điện khả thi, phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện quốc gia, hoặc phương án đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 11a của Luật Tần số vô tuyến điện.
- Thiết bị đạt quy chuẩn kỹ thuật: Thiết bị vô tuyến điện phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về phát xạ vô tuyến điện, an toàn bức xạ và tương thích điện từ.
- Cam kết tuân thủ quy định pháp luật: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép cần cam kết thực hiện đúng các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; kiểm tra, xử lý nhiễu có hại và đảm bảo an toàn bức xạ vô tuyến điện trong quá trình sử dụng.
- Chứng chỉ chuyên môn: Trường hợp thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Tần số vô tuyến điện, người vận hành thiết bị cần có Chứng chỉ vô tuyến điện viên hợp lệ.
4. Công bố hợp quy thiết bị vô tuyến điện
Công bố hợp quy thiết bị vô tuyến điện đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay thuộc Bộ Khoa học Công nghệ). Quá trình này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng mà còn góp phần vào việc quản lý và kiểm soát chất lượng thiết bị vô tuyến điện trên thị trường.
4.1. Căn cứ pháp lý về chứng nhận thiết bị vô tuyến điện
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ ngày 15/05/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT được ban hành bởi Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 31/10/2011 về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, kèm theo các phiên bản sửa đổi và bổ sung.
- Thông tư quy định danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ TT&TT, liệt kê các thiết bị cần chứng nhận và công bố hợp quy (hiện hành là Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT được ban hành bởi Bộ Thông tin Truyền thông ngày 20/03/2024).
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) áp dụng cho sản phẩm.
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư của Bộ TT&TT (áp dụng trong một số trường hợp đặc thù).
4.2. Quy trình công bố hợp quy đối với sản phẩm nhập khẩu
Quy trình công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có thể tóm tắt trong 5 bước đơn giản:
- Bước 1: Nộp hồ sơ công bố hợp quy
- Bước 2: Đánh giá hồ sơ và tài liệu
- Bước 3: Kiểm tra sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Bước 4: Cung cấp kết quả thử nghiệm
- Bước 5: Cấp giấy chứng nhận hợp quy
Tài liệu cần thiết:
- Thông số kỹ thuật sản phẩm hoặc thiết bị
- Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Bản sao giấy đăng ký kiểm tra chất lượng lô hàng nhập khẩu (được CVT xác nhận)
- Giấy chứng nhận hợp quy của thiết bị (nếu thuộc nhóm yêu cầu chứng nhận hợp quy)
- Mẫu tem hợp quy ICT của doanh nghiệp
- Kết quả thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng khi lần đầu công bố hợp quy hoặc khi có thay đổi)
Lưu ý: Đối với hàng hóa nhập khẩu, thủ tục công bố hợp quy sẽ hoàn tất khi Cục Viễn Thông tiếp nhận hồ sơ. Theo quy trình tại Thông tư 30/2011/TT-BTTTT được ban hành bởi Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 31/10/2011, “Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy” không áp dụng đối với sản phẩm nhập khẩu.
4.3. Công bố hợp quy đối với hàng sản xuất trong nước
Quy trình công bố hợp quy đối với sản phẩm sản xuất trong nước cũng gồm 5 bước, nhưng doanh nghiệp sẽ nhận được “Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy” do Cục Viễn thông cấp, xác nhận đã hoàn tất thủ tục công bố hợp quy.
Tài liệu cần thiết:
- Biểu mẫu giấy công bố hợp quy theo Thông tư 30/2011/TT-BTTTT được ban hành bởi Bộ Thông tin và Truyền thông ngày 31/10/2011.
- Thông số kỹ thuật sản phẩm hoặc thiết bị
- Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Bản sao giấy đăng ký kiểm tra chất lượng cho lô hàng nhập khẩu
- Giấy chứng nhận hợp quy của thiết bị (nếu thuộc nhóm yêu cầu chứng nhận hợp quy)
- Mẫu tem hợp quy ICT của doanh nghiệp
- Kết quả thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng khi lần đầu công bố hợp quy hoặc khi có thay đổi).
5. Tổ chức chứng nhận và công bố hợp quy uy tín tại Việt Nam
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận, Phúc Gia (PGL) là một trong những đơn vị hàng đầu tại Việt Nam được chỉ định bởi Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Thông tin & Truyền thông và Bộ Công Thương trong hoạt động thử nghiệm và chứng nhận hợp quy cho sản phẩm điện – điện tử.
Phúc Gia vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2017, là đơn vị Việt Nam đầu tiên được cả 3 tổ chức BoA, AOSC và VACI công nhận năng lực kỹ thuật. Trung tâm thử nghiệm có quy mô hơn 4.000m², trang bị hệ thống thiết bị đo kiểm hiện đại, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe của những dòng sản phẩm công nghệ cao.
Đội ngũ gần 100 chuyên gia và kỹ sư được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực đo lường – thử nghiệm, luôn đảm bảo kết quả kiểm định chính xác, khách quan và đúng quy định. Nhờ đó, Phúc Gia đã trở thành đối tác tin cậy của nhiều tập đoàn lớn như Apple, Philips, Samsung, Panasonic, Sony, Daikin, Lenovo…
Không chỉ tập trung vào hoạt động thử nghiệm và chứng nhận, Phúc Gia còn chú trọng cung cấp giải pháp pháp lý và kỹ thuật toàn diện, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế.
Thủ tục chứng nhận thiết bị vô tuyến điện và công bố hợp quy năm 2025 giúp doanh nghiệp đảm bảo chất lượng, tuân thủ quy chuẩn và pháp lý. Đây là bước quan trọng để nâng cao uy tín, cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hãy liên hệ ngay Phúc Gia để thực hiện các thủ tục và quy trình nhanh chóng và hiệu quả.
Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
“Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”
Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!
