Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Trạm Gốc Theo QCVN 103:2016/BTTTT

Thiết bị trạm gốc là thiết bị viễn thông vô tuyến giữ vai trò trung tâm trong mạng thông tin di động, có chức năng kết nối các thiết bị đầu cuối của người dùng như điện thoại di động, máy tính bảng với mạng lõi của nhà mạng. Tại Việt Nam, các trạm gốc 2G, 3G và 4G đã được triển khai rộng khắp, hình thành hạ tầng viễn thông thiết yếu phục vụ liên lạc, truy cập Internet và các dịch vụ số.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp, các nhà sản xuất có trách nhiệm phải thử nghiệm thiết bị trạm gốc theo QCVN 103:2016/BTTTT (đối với các loại trạm gốc 2G/3G/4G) trước khi đưa vào lắp đặt và khai thác.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

I. Tình hình sử dụng thiết bị trạm gốc (2G/3G/4G) tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hệ thống thiết bị trạm gốc đang bước vào giai đoạn chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng tối ưu và hiện đại hóa hạ tầng viễn thông. Trước đây, các trạm gốc 2G, 3G và 4G được triển khai song song để đáp ứng nhiều nhóm thuê bao khác nhau. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, mạng viễn thông quốc gia đang dịch chuyển rõ rệt theo hướng giảm dần các công nghệ cũ, tập trung tài nguyên cho các công nghệ có hiệu suất cao hơn.

Cụ thể, từ cuối năm 2024, các nhà mạng tại Việt Nam đã ngừng hỗ trợ thiết bị chỉ sử dụng 2G, tiến tới mục tiêu tắt hoàn toàn mạng 2G trong giai đoạn 2025–2026 nhằm giải phóng băng tần và giảm chi phí vận hành. Song song với đó, các trạm gốc 3G cũng đang được thu hẹp dần tại những khu vực có lưu lượng thấp, khi nhu cầu sử dụng dữ liệu di động của người dùng ngày càng chuyển sang 4G và các công nghệ mới hơn.

Trong bối cảnh hiện nay, mạng 4G hiện giữ vai trò chủ đạo trong hạ tầng viễn thông Việt Nam, với độ phủ sóng rộng khắp và khả năng đáp ứng phần lớn nhu cầu truy cập dữ liệu. Các nhà mạng lớn đang tiến hành nâng cấp, cấu hình lại trạm BTS hiện hữu để phát sóng 4G trên các băng tần trước đây dùng cho 2G/3G, đồng thời chuẩn bị hạ tầng cho việc triển khai 5G nhiều hơn.

Xu hướng này khiến các thiết bị trạm gốc ngày càng trở nên đa băng tần, công suất lớn và yêu cầu cao hơn về tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, trong đó việc thử nghiệm theo QCVN 103:2016/BTTTT đóng vai trò then chốt trong quản lý chất lượng và an toàn mạng lưới.

Anh-San-Pham-QCVN-103

II. Hướng dẫn thử nghiệm thử nghiệm thiết bị trạm gốc theo QCVN 103:2016/BTTTT

1. Phạm Vi Áp Dụng

QCVN 103:2016/BTTTT áp dụng đối với các thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng như:

  • Thiết bị trạm gốc trong hệ thống GSM;
  • Thiết bị trạm gốc trong hệ thống thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp W-CDMA FDD (UTRA FDD);
  • Thiết bị trạm gốc trong hệ thống LTE (E-UTRA);
  • Thiết bị lặp trong hệ thống GSM;
  • Thiết bị lặp trong hệ thống thông tin di động IMT-2000 CDMA trải phổ trực tiếp W- CDMA FDD (UTRA FDD);
  • Thiết bị lặp trong hệ thống LTE (E-UTRA);
  • Thiết bị phụ trợ liên quan.

Lưu ý: Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten và phát xạ từ cổng vỏ của các thiết bị vô tuyến trên. Các yêu cầu kỹ thuật này được quy định trong các Quy chuẩn kỹ thuật thiết bị tương ứng đ sử dụng có hiệu quả phổ tần vô tuyến.

Đồng thời,  Thông tư 29/2025/TT-BKHCN cũng quy định thiết bị trạm gốc dưới đây phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại QCVN 103:2016/BTTTT khi thuộc 1 trong các mã số HS sau:

STT Tên sản phẩm, hàng hóa Mã số HS Mô tả sản phẩm, hàng hóa
1

Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM

8517.61.00 Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G).
2 Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD 8517.61.00 Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G).
3 Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA 8517.61.00 Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G).
4 Thiết bị lặp thông tin di động GSM 8517.62.59 Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G).
5 Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD 8517.62.59 Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G).
6 Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA 8517.62.59 Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G).

2. Yêu cầu kỹ thuật

QCVN 103:2016/BTTTT quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE. Cụ thể, các thiết bị trên phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phát xạ và miễn nhiễm theo quy chuẩn này.

(1) Phát xạ EMC:

Các yêu cầu về phát xạ EMC tại các cổng của thiết bị vô tuyến và/hoặc thiết bị phụ trợ liên quan được quy định tại Bảng 1 của QCVN 18:2022/BTTTT. Ngoài ra, các điều kiện riêng được quy định tại Bảng 1 của QCVN 103:2016/BTTTT, các phương pháp đo phát xạ được quy định tại mục 2.1.2 đến 2.1.8 của QCVN 18:2022/BTTTT.

Bảng 1 – Điều kiện riêng cho các phép đo phát xạ EMC

Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT Các điều kiện riêng

2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn đin DC
– Giới hạn

Đối với loại thiết bị này giới hạn dưới đây được áp dụng
Dải tần Tựa đỉnh, dBµV Trung bình, dBµV
0,15 MHz đến 0,5 MHz 79 66
> 0,5 MHz đến 30 MHz 73 60

(2) Miễn nhiễm:

Áp dụng Bảng 4 của QCVN 18:2022/BTTTT cho phép thử miễn nhiễm đối với các cổng liên quan của thiết bị. Ngoài ra, các điều kiện riêng được quy định tại Bảng 2 của QCVN 103:2016/BTTTT, cấu hình thử miễn nhiễm quy định tại mục 2.2.2 của QCVN 18:2014/BTTTT.

Bảng 2 –  Điều kiện riêng về cấu hình thử miễn nhiễm EMC

Mục tham chiếu trong QCVN 18:2014/BTTTT Các điều kiện riêng
2.2.2 Cấu hình thử

(đối với thiết bị trạm gốc GSM/EDGE, UTRA, E-TRA)

– Các phép thử miễn nhiễm trên toàn bộ trạm gốc phải được thực hiện bằng cách thiết lập những kết nối tại giao diện vô tuyến (ví dụ bằng (các) bộ mô phỏng máy di động) và giao diện S1/lub/Abis (ví dụ bằng bộ mô phỏng EPC/RNC/BSC) và đánh giá thông lưng/BLER/BER (xem hình dưới).

– Các phép thử miễn nhiễm phải được thực hiện trên cả đường lên và đường xuống. Các phép thử cũng bao gồm cả giao diện vô tuyến và giao diện S1/lub/Abis. Việc đánh giá thông lượng/BLER/BER có thể được thực hiện tại một trong hai giao diện, khi thích hợp, và các phép đo đường lên và đường xuống có thể được thực hiện như một đường truyền đơn được đấu vòng tại giao diện vô tuyến hoặc giao diện S1/lub/Abis. Trong  trường hợp sử dụng đấy vòng phải chú ý để thông lượng/BLER/BER không bị thay đổi do đấu vòng.

Xem thêm: Kết Quả Thử Nghiệm Thiết Bị Trạm Gốc Theo QCVN 103:2016/BTTTT

Dan-Tem-QCVN-103

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm

Chi phí và thời gian thử nghiệm thử nghiệm thiết bị trạm gốc theo QCVN 103:2016/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.

4. Thử nghiệm thử nghiệm thử nghiệm thiết bị trạm gốc theo QCVN 103:2016/BTTTT ở đâu?

4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện 

Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:

Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.

Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.

4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam

Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT. Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thực hiện hoạt động thử nghiệm thử nghiệm thiết bị trạm gốc theo QCVN 103:2016/BTTTT

Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.

Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.

Buồng thử nghiệm ICT - Trung Tâm Thử Nghiệm Kiểm Định Phúc Gia
Buồng thử nghiệm ICT – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
Control Room
Control Room – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
Trung Tâm Chứng Nhận Phúc Gia
Trung Tâm Chứng Nhận Phúc Gia

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục