Thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng đang được sử dụng ngày càng phổ biến tại Việt Nam.Các thiết bị này hoạt động trên các dải tần dùng chung và mật độ triển khai cao, nên tiềm ẩn nguy cơ gây nhiễu lẫn nhau nếu không được kiểm soát kỹ thuật. Việc thử nghiệm tương thích điện từ theo QCVN 112:2017/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng là yêu cầu quan trọng nhằm bảo đảm thiết bị vận hành ổn định và phù hợp với môi trường vô tuyến tại Việt Nam.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. Tình hình sử dụng thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hạ tầng vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng đang gia tăng mạnh mẽ cả về số lượng thiết bị lẫn quy mô triển khai. Từ mạng truy nhập tại hộ gia đình đến các hệ thống phục vụ khu đô thị, khu công nghiệp, các thiết bị này đã trở thành phương thức kết nối dữ liệu chủ yếu, dần thay thế các kết nối có dây truyền thống ở lớp truy nhập cuối. Cùng với đó, nhu cầu băng thông không ngừng tăng cao, đáp ứng các ứng dụng sử dụng dữ liệu lớn như video độ phân giải cao, học tập và làm việc từ xa.
Tuy nhiên, việc hoạt động chủ yếu trên các dải tần dùng chung như 2,4 GHz, 5 GHz và mở rộng sang 60 GHz đang tạo ra áp lực lớn lên môi trường điện từ. Mật độ thiết bị cao, đặc biệt tại các khu vực đô thị, dẫn đến hiện tượng nhiễu lẫn nhau và suy giảm chất lượng dịch vụ. Trước sự phức tạp ngày càng tăng của môi trường vô tuyến, công tác quản lý nhà nước đang được siết chặt, yêu cầu các thiết bị lưu hành phải đáp ứng đồng thời các quy định về phát xạ vô tuyến và tương thích điện từ.
Theo đó, việc thử nghiệm tương thích điện từ theo QCVN 112:2017/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng không chỉ là yêu cầu doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ quy định mà trở thành điều kiện để bảo đảm các thiết bị có thể cùng tồn tại ổn định trong không gian vô tuyến.

II. Hướng dẫn thử nghiệm thử nghiệm tương thích điện từ theo QCVN 112:2017/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng
1. Phạm Vi Áp Dụng
QCVN 112:2017/BTTTT áp dụng đối với các thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng như:
- Thiết bị thông tin vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;
- Thiết bị truy nhập vô tuyến hoạt động ở dải tần số 5 150 MHz đến 5 350 MHz, 5 470 MHz đến 5 725 MHz và 5 725 MHz đến 5 850 MHz;
- Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần từ 57 GHz đến 66 GHz; và
- Thiết bị của hệ thống truy nhập vô tuyến băng rộng BWA/WiMAX ở cả chế độ TDD và FDD.
Đồng thời, Thông tư 29/2025/TT-BKHCN cũng quy định các thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại QCVN 112:2017/BTTTT khi thuộc 1 trong các mã số HS sau:
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS | Mô tả sản phẩm, hàng hóa |
| 1 |
Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW |
8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW |
| 8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.
UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. |
||
| 2 | Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lê | 8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên. |
| 8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | ||
| 8806.21.00 8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | ||
| 3 | Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz | 8517.62.51 | Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao, lên tới hàng Gigabit, dùng cho ứng dụng trong mạng nội bộ không dây WLAN hoặc mạng cá nhân không dây WPAN cự ly ngắn hoạt động trong băng tần 60 GHz (không áp dụng đối với các loại thiết bị vô tuyến dùng cho ứng dụng mở rộng mạng LAN cố định ngoài trời hay ứng dụng truyền dẫn vô tuyến cố định điểm – điểm hoạt động trong băng tần 60 GHz). |
Lưu ý: Quy chuẩn này không quy định các chỉ tiêu kỹ thuật liên quan đến cổng ăng ten và chỉ tiêu phát xạ liên quan đến cổng vỏ của thiết bị.
2. Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 112:2017/BTTTT quy định các yêu cầu chung về tương thích điện từ (EMC) đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng thuộc phạm vi áp dụng được nêu phía trên. Cụ thể, các thiết bị trên phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phát xạ EMC và miễn nhiễm EMC theo quy chuẩn này.
(1) Phát xạ EMC:
Áp dụng Bảng 1 của QCVN 18:2022/BTTTT đo kiểm phát xạ EMC trên các cổng của thiết bị
|
Hiện tượng |
Cổng | Khả năng áp dụng | Tham chiếu trong Quy chuẩn này | ||
| Sử dụng cố định | Sử dụng trên phương tiện vận tải | Sử dụng cầm tay | |||
| Phát xạ bức xạ | Cổng vỏ của thiết bị phụ trợ | Áp dụng | Áp dụng | Áp dụng | 2.1.3. Phát xạ từ cổng vỏ |
| Phát xạ dẫn | Cổng vào/ra nguồn DC | Áp dụng | Áp dụng | Không áp dụng | 2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC |
| Phát xạ dẫn | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC |
| Phát xạ dòng hài | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC) |
| Nhấp nháy và biến động điện áp | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC) |
| Phát xạ dẫn | Cổng mạng hữu tuyến | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.8. Phát xạ từ cổng mạng hữu tuyến |
(2) Miễn nhiễm:
Áp dụng Bảng 4 của QCVN 18:2022/BTTTT cho phép thử miễn nhiễm đối với các cổng liên quan của thiết bị.
|
Hiện tượng |
Cổng | Khả năng áp dụng | Tham chiếu trong Quy chuẩn này | ||
| Sử dụng cố định | Sử dụng trên phương tiện vận tải | Sử dụng cầm tay | |||
| Trường điện từ RF (từ 80 MHz đến 6 000 MHz) | Cổng vỏ | Áp dụng | Áp dụng | Áp dụng | 2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 6 000 MHz) |
| Phóng tĩnh điện | Vỏ | Áp dụng | Không áp dụng | Áp dụng | 2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện |
| Đột biến nhanh, chế độ chung | Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến, cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung |
| RF, Chế độ chung từ 0,15 MHz đến 80 MHz | Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung |
| Đột biến và quá áp trên phương tiện vận tải | Cổng đầu vào nguồn điện DC | Không áp dụng | Áp dụng | Không áp dụng | 2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải |
| Sụt áp và gián đoạn điện áp | Cổng đầu vào nguồn điện AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp |
| Quá áp dây-dây, dây-đất | Cổng đầu vào nguồn điện lưới AC, cổng mạng hữu tuyến | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp |
(3) Tiêu chí chất lượng:
| Tiêu chí | Trong khi thực hiện phép thử | Sau khi thực hiện phép thử |
| Tiêu chí A áp dụng cho phép thử miễn nhiễm đối với hiện tượng liên tục |
|
|
| Tiêu chí B áp dụng cho phép thử miễn nhiễm đối với hiện tượng đột biến |
|
|
| Tiêu chí C áp dụng cho phép thử miễn nhiễm đối với trường hợp mất nguồn đột ngột quá thời gian cho phép |
|
|
| (1) Suy giảm chất lượng trong khi thực hiện phép thử được hiểu là mức suy giảm không thấp hơn mức chất lượng tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất để đảm bảo thiết bị hoạt động như dự định. Trong một vài trường hợp mức chất lượng tối thiểu có thể được thay thế bằng mức suy giảm chất lượng chấp nhận được.
Nếu nhà sản xuất không quy định mức chất lượng tối thiểu hoặc mức suy giảm chất lượng chấp nhận được thì hoặc các mức chất lượng này có thể tìm được từ tài liệu mô tả sản phẩm hoặc tài liệu đi kèm thiết bị (gồm cả tờ rơi và quảng cáo) và mức mà đối tượng sử dụng mong muốn khi sử dụng thiết bị đúng quy định. (2) Không bị suy giảm chất lượng sau phép thử được hiểu là mức suy giảm chất lượng không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của nhà sản xuất để đảm bảo thiết bị hoạt động như dự định. Trong một vài trường hợp mức chất lượng tối thiểu đã biết có thể được thay thế bằng mức suy giảm chất lượng chấp nhận được. Sau phép thử, không có sự thay đổi về dữ liệu hoạt động thực. Nếu nhà sản xuất không quy định mức chất lượng tối thiểu hoặc mức suy giảm chất lượng chấp nhận được thì hoặc các mức chất lượng này có thể tìm được từ tài liệu mô tả sản phẩm hoặc tài liệu đi kèm thiết bị (gồm cả tờ rơi và quảng cáo) và mức mà đối tượng sử dụng mong muốn khi sử dụng thiết bị đúng quy định. |
||
Lưu ý: Quy chuẩn này chỉ rõ khả năng áp dụng các phép đo thử EMC, phương pháp đo thử, các giới hạn và chỉ tiêu chất lượng và phương pháp đánh giá kết quả đo kiểm đối với các thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng.
Xem thêm: Kết Quả Thử Nghiệm Tương Thích Điện Từ Theo QCVN 112:2017/BTTTT Đối Với Thiết Bị Vô Tuyến Truyền Dữ Liệu Băng Rộng

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm tương thích điện từ theo QCVN 112:2017/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
4. Thử nghiệm tương thích điện từ theo QCVN 112:2017/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng ở đâu?
4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT.
Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thực hiện hoạt động thử nghiệm tương thích điện từ theo QCVN 112:2017/BTTTT đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng.
Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.
Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện Theo QCVN 18:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Truyền Dữ Liệu Băng Rộng Theo QCVN 54:2020/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Theo QCVN 86:2019/BTTTT
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
