Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Mặt Đất Theo QCVN 117:2023/BTTTT

Đáp ứng giả của máy thu đối với sóng mang đơnTrong những năm gần đây, hệ thống thông tin di động mặt đất tại Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ cả về công nghệ và hạ tầng. Quá trình này gắn liền với việc thay thế các công nghệ di động cũ bằng các nền tảng mới có hiệu quả sử dụng tần số cao hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu kết nối hiện đại. Trong bối cảnh đó, thử nghiệm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất theo QCVN 117:2020/BTTTT là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm các thiết bị lưu thông trên thị trường phù hợp với lộ trình phát triển mạng di động tại Việt Nam.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

I. Tình hình sử dụng thử nghiệm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất tại Việt Nam

Hiện nay, số lượng điện thoại 2G đã giảm mạnh do chính sách dừng sóng 2G và các chương trình hỗ trợ người dùng chuyển sang smartphone 4G/5G. Theo đó, phần lớn thuê bao di động đã chuyển sang sử dụng smartphone hỗ trợ 4G, trong đó dịch vụ thoại trên nền LTE (VoLTE) dần trở thành tiêu chuẩn thay thế cho thoại 2G truyền thống. Ngoài điện thoại di động, nhiều thiết bị đầu cuối khác như router Wi-Fi 4G, camera giám sát dùng SIM hay thiết bị thanh toán cầm tay cũng phát triển mạnh nhờ vùng phủ sóng 4G rộng khắp.

Bên cạnh đó, Việt Nam đang chuyển dịch sang 5G và IoT thế hệ mới. Các thiết bị thông minh hiện nay thường được thiết kế theo hướng đa chế độ, hỗ trợ đồng thời nhiều công nghệ từ 2G, 3G, 4G đến 5G để bảo đảm tính liên tục kết nối. Trong lĩnh vực công nghiệp, các thiết bị IoT không phải điện thoại đang dần chuyển sang sử dụng NB-IoT hoặc LTE-M dựa trên nền tảng E-UTRA, phù hợp với yêu cầu tiết kiệm năng lượng và khả năng phủ sóng sâu trong môi trường phức tạp.

Theo đó, việc thử nghiệm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất theo QCVN 117:2020/BTTTT là yêu cầu bắt buộc để kiểm soát quá trình chuyển dịch này theo hướng an toàn và bền vững.

Anh-San-Pham-QCVN-117

II. Hướng dẫn thử nghiệm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất theo QCVN 117:2020/BTTTT

1. Phạm Vi Áp Dụng

QCVN 117:2020/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến của các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất GSM, W-CDMA, E-UTRA gồm máy điện thoại di động và các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động. Theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại QCVN 117:2023/BTTTT khi thuộc 1 trong các mã số HS sau:

STT Tên sản phẩm, hàng hóa Mã số HS Mô tả sản phẩm, hàng hóa
1 Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất 8517.13.00
8517.14.00
– Điện thoại thông minh.
– Điện thoại khác cho mạng di động tế bào không dây khác.
8517.62.59 Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu), tích hợp/sử dụng một hoặc nhiều công nghệ: E-UTRA (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G và 2,5G).
2 Thiết bị simbox 8517.62.59 Hộp SIM có nhiều (trên 2) khe cắm SIM, có ăng ten kết nối thông tin di động mặt đất sử dụng một hoặc nhiều công nghệ: E-UTRA (4G); W-CDMA FDD (3G); GSM (2G và 2,5G), thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G) và hoạt động như một thiết bị mạng IP

Lưu ý: Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật phần truy nhập vô tuyến sử dụng công nghệ NB-IoT, LTE-M và 5G.

2. Yêu cầu kỹ thuật

QCVN 117:2023/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật về công suất phát, mặt nạ phổ và các dạng phát xạ, các đặc tính thu như độ chọn lọc kênh lân cận, đặc tính chặn, đáp ứng giả, xuyên điều chế, độ nhạy, cũng như tỷ số công suất rò kênh lân cận… đối với các thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất GSM, W-CDMA, E-UTRA.

(1) Yêu cầu đối với máy phát

  • Công suất ra cực đại của máy phát: Công suất ra cực đại của máy phát đối với sóng mang đơn, Công suất ra của máy phát đối với chế độ kết hợp sóng mang (DL CA và UL CA).
  • Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát: Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với sóng mang đơn, Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với chế độ kết hợp sóng mang (DL CA và UL CA), Mặt nạ phổ phát xạ của máy phát đối với đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần.
  • Phát xạ giả của máy phát: Phát xạ giả của máy phát đối với sóng mang đơn, Phát xạ giả của máy phát đối với chế độ kết hợp sóng mang (DL CA và UL CA), Phát xạ giả của máy phát đối với đa cụm PUSCH trong sóng mang thành phần.
  • Công suất ra cực tiểu của máy phát: Công suất ra cực tiểu của máy phát đối với sóng mang đơn, Công suất ra cực tiểu của máy phát đối với chế độ kết hợp sóng mang (DL CA và UL CA).
  • Tỷ số công suất rò kênh lân cận của máy phát: Tỷ số công suất rò kênh lân cận của máy phát đối với sóng mang đơn, Tỷ số công suất rò kênh lân cận đối với kết hợp sóng mang (DL CA và UL CA), Tỷ số công suất rò kênh lân cận đối với kết hợp sóng mang (DL CA và UL CA).

(2) Yêu cầu đối với máy thu

  • Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu: Độ chọn lọc kênh lân cận đối của máy thu (ACS) đối với sóng mang đơn, Độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) đối với chế độ kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL.
  • Đặc tính chặn của máy thu: Đặc tính chặn của máy thu đối với sóng mang đơn, Đặc tính chặn của máy thu đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL.
  • Đáp ứng giả của máy thu: Đáp ứng giả của máy thu đối với sóng mang đơn, Đáp ứng giả của máy thu đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL.
  • Đặc tính xuyên điều chế của máy thu: Đặc tính xuyên điều chế của máy thu đối với sóng mang đơn, Đặc tính xuyên điều chế của máy thu đối với kết hợp sóng mang trong các băng chỉ có DL.
  • Phát xạ giả của máy thu: Phát xạ giả của máy thu đối với sóng mang đơn, Phát xạ giả máy thu trong các băng chỉ có DL.
  • Độ nhạy tham chiếu của máy thu: Trừ khi có quy định khác, các đặc tính của máy thu được xác định tại các đầu nối ăng ten của UE. Đối với (các) UE chỉ có một ăng ten liền duy nhất, một (hoặc nhiều) ăng ten tham chiếu với độ tăng ích 0 dBi được giả định đối với mỗi cổng ăng ten.
  • Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu: Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng đối với các UE có kích thước lớn hơn hoặc bằng 56 mm và nhỏ hơn hoc bằng 72 mm.

(3) Công suất bức xạ tổng cộng (TRP): Yêu cầu kỹ thuật này áp dụng đối với các UE có kích thước lớn hơn hoặc bằng 56 mm và nhỏ hơn hoc bằng 72 mm. Công suất bức xạ tổng cộng (TRP) là phép đo mức công suất UE thực tế bức xạ ra. 

(4) Phát xạ bức xạ: Chỉ tiêu này đánh giá khả năng hạn chế các phát xạ không mong muốn từ cổng vỏ của thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Chỉ tiêu này áp dụng cho thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép đo chỉ tiêu này phải được thực hiện trên thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc trên cấu hình tiêu biểu của thiết bị phụ trợ.

(5) Chức năng điều khiển và giám sát: Yêu cầu này xác minh rằng các chức năng điều khiển và giám sát của UE ngăn UE phát trong trường hợp không có mạng hợp lệ. Chỉ tiêu này có thể áp dụng được cho thiết bị thông tin vô tuyến và thiết bị phụ trợ. Phép đo chỉ tiêu này phải được thực hiện trên thiết bị thông tin vô tuyến và/hoặc trên cấu hình tiêu biểu của thiết bị phụ trợ.

(6) Yêu cầu về tính năng thoại VoLTE:Máy điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA phải hỗ trợ tính năng thoại VoLTE.

Lưu ý:

  • Thiết bị simbox bắt buộc công bố hợp quy (không bắt buộc chứng nhận)
  •  Loại sản phẩm, hàng hóa này không áp dụng đối với thiết bị thông tin phòng nổ.
  • Đối với QCVN 117:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng cộng của máy thu (TRS) tại điều 2.2.12, mục B.2.2.18 và Công suất bức xạ tổng cộng (TRP) tại điều 2.2.13, mục B.2.2.19 của quy chuẩn kỹ thuật; không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật đối với công nghệ GSM (2G và 2,5G).

Xem thêm: Hướng Dẫn Thử Nghiệm Tương Thích Điện Từ Theo QCVN 112:2017/BTTTT Đối Với Thiết Bị Vô Tuyến Truyền Dữ Liệu Băng Rộng

Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Mặt Đất Theo QCVN 117:2023/BTTTT

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm

Chi phí và thời gian thử nghiệm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất theo QCVN 117:2020/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.

4. Thử nghiệm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất theo QCVN 117:2020/BTTTTở đâu?

4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện 

Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:

Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.

Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.

4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam

Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT.

Phúc Gia® được chỉ định thực hiện hoạt động thử nghiệm thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất theo QCVN 117:2020/BTTTT

Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.

Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.

Buồng thử nghiệm ICT - Trung Tâm Thử Nghiệm Kiểm Định Phúc Gia
Buồng thử nghiệm ICT – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
Control Room
Control Room – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
Trung Tâm Chứng Nhận Phúc Gia
Trung Tâm Chứng Nhận Phúc Gia

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục