Thông Tư 51/2025/TT-BKHCN – QCVN 138:2025/BKHCN Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia Về Yêu Cầu Đối Với Dịch Vụ Cấp Dấu Thời Gian

Ngày 31/12/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BKHCN quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian (QCVN 138:2025/BKHCN). Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

Vui lòng chờ vài giây để xem Thông tư 51/2025/TT-BKHCN cùng QCVN 138:2025/BKHCN

Ấn vào đây để tải Thông tư 51/2025/TT-BKHCN cùng QCVN 138:2025/BKHCN 

Thông tư số 51/2025/TT-BKHCN ban hành QCVN 138:2025/BKHCN, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với dịch vụ cấp dấu thời gian tại Việt Nam. Dịch vụ này có vai trò xác nhận một thông điệp dữ liệu đã thực sự tồn tại ở một thời điểm cụ thể và bảo đảm dữ liệu đó hoàn toàn không bị thay đổi. Nhằm đảm bảo tính an toàn và minh bạch cho các giao dịch điện tử, quy chuẩn đặt ra hệ thống yêu cầu nghiêm ngặt đối với nền tảng cốt lõi như thuật toán mật mã, chữ ký số, thiết bị bảo mật phần cứng (HSM) cùng các quy trình vận hành và kiểm soát dịch vụ chặt chẽ

QCVN 138:2025/BKHCN có tính bắt buộc đối với mọi tổ chức cung cấp dịch vụ và các bên liên quan trên toàn quốc, qua đó đảm bảo sự thống nhất trong triển khai thực tế. Tuy nhiên, văn bản cũng nêu rõ ngoại lệ đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian chuyên dùng cho mục đích công vụ.

Thông tư 51/2025/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 và thay thế Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT, Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT.

1. Xem toàn văn Thông tư 51/2025/TT-BKHCN

THÔNG TƯ

BAN HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN”

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2018/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian” .

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian (QCVN 138:2025/BKHCN).

Điều 2. Lộ trình áp dụng

Trừ trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng lựa chọn áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng đang hoạt động hợp pháp có trách nhiệm rà soát, nâng cấp hệ thống thông tin và đội ngũ nhân lực quản lý và kỹ thuật đáp ứng quy định tại QCVN 138:2025/BKHCN trước ngày 10 tháng 4 năm 2027

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Các quy định dưới đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

b) Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số theo mô hình ký số trên thiết bị di động và ký số từ xa.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa được cấp giấy phép thì được tiếp tục áp dụng quy định của Thông tư số 06/2015/TT-BTTTT và Thông tư số 16/2019/TT-BTTTT.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

2. Xem toàn văn QCVN 138:2025/BKHCN 

QCVN 138:2025/BKHCN

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS FOR TIME-STAMPING SERVICES

Lời nói đầu

QCVN 138:2025/BKHCN do Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số …./2025/TT-BKHCN ngày … tháng …. năm 2025.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON REQUIREMENTS
FOR TIME-STAMPING SERVICES

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về dịch vụ cấp dấu thời gian, yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này được áp dụng cho Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian tại Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng cho Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian chuyên dùng công vụ.

1.3. Tài liệu viện dẫn

[1] PKCS #1 (RFC 3447): “RSA Cryptography Standard”

[2] ANSI X9.62-2005: “Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)”

[3] TCVN 7816:2007: “Công nghệ thông tin – Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES”

[4] FIPS PUB 197: “Advanced Encryption Standard”

[5] FIPS PUB 180-4: “Secure Hash Standard”

[6] FIPS PUB 202: “SHA-3 Standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions”

[7] RFC 5280: “Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile”

[8] PKCS #7 (RFC 2630): “Cryptographic Message Syntax Standard”

[9] PKCS #8 (RFC 5208): “Private-Key Information Syntax Standard”

[10] PKCS #10 (RFC 2986): “Certification Request Syntax Standard”

[11] PKCS #11: “Cryptographic Token Interface Standard”

[12] PKCS #12: “Personal Information Exchange Syntax Standard”

[13] RFC 3647: “Internet X.509 Public Key Infrastructure – Certificate Policy and Certification Practices Framework”

[14] RFC 4523: “Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates”

[15] RFC 4510: “Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map”

[16] RFC 4511: “Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol”

[17] RFC 4512: “Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models”

[18] RFC 4513: “Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms”

[19] RFC 2585: “Internet X.509 Public Key Infrastructure – Operational Protocols: FTP and HTTP”

[20] RFC 6960: “X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol – OCSP”

[21] FIPS PUB 140-2: “Security Requirements for Cryptographic Modules”

[22] FIPS PUB 140-3: “Security Requirements for Cryptographic Modules”

[23] EN 419221-5:2018: “Protection Profiles for TSP Cryptographic Modules- Part 5: Cryptographic Module for Trust Services”

[24] RFC 3161: “Internet X.509 Public Key Infrastructure – Time-Stamp Protocol (TSP)”

[25] RFC 5816: “ESSCertIDv2 Update for RFC 3161”

[26] ETSI EN 319 422: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Time-stamping Protocol and Time-stamp Token Profiles”

[27] ETSI EN 319 421: “Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Policy and Security Requirements for Trust Service Providers Issuing Time-Stamps”

1.4. Giải thích từ ngữ

1.4.1. Dịch vụ cấp dấu thời gian: Dịch vụ do tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy thực hiện nhằm cấp dấu thời gian điện tử cho thông điệp dữ liệu, chứng minh thông điệp dữ liệu đã tồn tại tại một thời điểm xác định và kể từ thời điểm đó chưa bị thay đổi.

1.4.2. Dấu thời gian (Time-stamp token): Thông điệp dữ liệu được ký số bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, chứa giá trị băm của thông điệp dữ liệu gốc, thời điểm chính xác và các thông tin cần thiết khác nhằm chứng minh sự tồn tại và tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu tại thời điểm đó.

1.4.3. Thời điểm cấp dấu thời gian: Thời điểm chính xác được ghi nhận trong dấu thời gian, được lấy từ nguồn thời gian đáng tin cậy và được bảo vệ bằng chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.

1.4.4. Thiết bị bảo mật phần cứng: Thiết bị phần cứng chuyên dụng (Hardware Security Module) dùng để tạo, lưu trữ và quản lý khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, bao gồm tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, đáp ứng các yêu cầu bảo mật cao.

1.4.5. Khóa bí mật của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian: Khóa bí mật trong cặp khóa bất đối xứng thuộc quyền kiểm soát duy nhất của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian, được sử dụng để tạo chữ ký số lên dấu thời gian.

1.4.6. Nguồn thời gian đáng tin cậy: Nguồn cung cấp thời gian chính xác, có khả năng truy xuất và đồng bộ với thời gian quốc gia hoặc nguồn thời gian chuẩn quốc tế, được bảo vệ chống can thiệp.

1.4.7. Kiểm toán kỹ thuật: Hoạt động đánh giá độc lập, khách quan đối với hệ thống thông tin, quy trình cung cấp dịch vụ nhằm xác định việc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật của chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chứng thư chữ ký điện tử bảo đảm an toàn, chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ tin cậy. Trong đó, tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật.

1.4.8. Tổ chức kiểm toán kỹ thuật: Tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

1.5. Chữ viết tắt

CA Certification Authority Tổ chức chứng thực
CP Certificate Policy Chính sách chứng thư
CPS Certification Practice Statement Quy chế chứng thực
CRL Certificate Revocation List Danh sách chứng thư bị thu hồi
DN Distinguished Name Tên phân biệt (trong định danh X.509)
EAL Evaluation Assurance Level Cấp độ đảm bảo đánh giá (trong đánh giá an toàn thông tin ISO/IEC 15408)
ECDSA Elliptic Curve Digital Signature Algorithm Thuật toán chữ ký số đường cong Elliptic
ETSI European Telecommunications Standards Institute Viện Tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu
FIPS Federal Information Processing Standards Bộ tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang Hoa Kỳ
HSM Hardware Security Module Thiết bị bảo mật phần cứng (thiết bị lưu và xử lý khóa bí mật)
IETF Internet Engineering Task Force Nhóm công tác kỹ thuật Internet
ISO/IEC International Organization for Standardization / International Electrotechnical Commission Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế / Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế
LDAP Lightweight Directory Access Protocol Giao thức truy cập thư mục nhẹ
OCSP Online Certificate Status Protocol Giao thức kiểm tra trạng thái chứng thư trực tuyến
PKCS Public-Key Cryptography Standards Bộ tiêu chuẩn mật mã khóa công khai
PKI Public Key Infrastructure Hạ tầng khóa công khai
RA Registration Authority Tổ chức đăng ký
RFC Request for Comments Tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật do IETF ban hành
RSA Rivest-Shamir-Adleman Thuật toán mật mã khóa công khai
SHA Secure Hash Algorithm Thuật toán băm an toàn
TSP Trust Service Provider Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy
UTC Coordinated Universal Time Giờ Phối hợp Quốc tế
X.509 ITU-T Recommendation X.509 Khung chuẩn cho chứng thư số trong hệ thống PKI

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Yêu cầu kỹ thuật

2.1.1. Yêu cầu về mật mã và chữ ký số

Sử dụng các kỹ thuật mật mã theo quy định tại Bảng 1:

Bảng 1 – Yêu cầu về kỹ thuật mật mã

Loại Yêu cầu Tiêu chuẩn tham chiếu Quy định áp dụng
Ký hiệu Tên tiêu chuẩn
Mật mã phi đối xứng và chữ ký số PKCS #1 (RFC 3447) RSA Cryptography Standard – Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn.

– Đối với tiêu chuẩn RSA:

+ Tối thiểu phiên bản 2.1;

+ Áp dụng lược đồ RSAES-OAEP để mã hoá và RSASSA-PSS để ký.

+ Độ dài khóa tối thiểu là 2048 bit

– Đối với tiêu chuẩn ECDSA: độ dài khóa tối thiểu là 256 bit

ANSI X9.62-2005 Public Key Cryptography for the Financial Services Industry: The Elliptic Curve Digital Signature Algorithm (ECDSA)
Mật mã đối xứng TCVN 7816:2007 Công nghệ thông tin – Kỹ thuật mật mã thuật toán mã dữ liệu AES Áp dụng một trong hai tiêu chuẩn
FIPS PUB 197 Advanced Encryption Standard
Yêu cầu cho hàm băm FIPS PUB 180-4 Secure Hash Standard Áp dụng một trong các hàm băm sau:

SHA-256,

SHA-384,

SHA-512,

SHA-512/224,

SHA-512/256,

SHA3-224, SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512, SHAKE128, SHAKE256

FIPS PUB 202 SHA-3 Standard: Permutation – Based Hash and Extendable-Output Functions

2.1.2. Yêu cầu về thông tin, dữ liệu

Định dạng thông tin, dữ liệu đáp ứng các quy định tại Bảng 2

Bảng 2 – Yêu cầu về thông tin dữ liệu

Loại Yêu cầu Tiêu chuẩn tham chiếu Quy định áp dụng
Ký hiệu Tên tiêu chuẩn
Định dạng chứng thư chữ ký số và danh sách thu hồi chứng thư chữ ký số RFC 5280 Internet X.509 Public Key Infrastructure Certificate and Certificate Revocation List (CRL) Profile
Cú pháp thông điệp mật mã PKCS #7

(RFC 2630)

Cryptographic Message Syntax Standard Phiên bản 1.5
Cú pháp thông tin khóa riêng PKCS #8

(RFC 5208)

Private-Key Information Syntax Standard Phiên bản 1.2
Cú pháp yêu cầu chứng thực PKCS #10

(RFC 2986)

Certification Request Syntax Standard Phiên bản 1.7
Giao diện giao tiếp với các thẻ mật mã PKCS #11 Cryptographic token interface standard Phiên bản 2.20
Cú pháp trao đổi thông tin cá nhân PKCS #12 Personal Information Exchange Syntax Standard Phiên bản 1.0

2.1.3. Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số

Chứng thư chữ ký số đáp ứng các quy định tại Bảng 3

Bảng 3 – Yêu cầu đối với chứng thư chữ ký số

Loại Yêu cầu Tiêu chuẩn tham chiếu Quy định áp dụng
Ký hiệu Tên tiêu chuẩn
Chính sách chứng thư chữ ký số RFC 3647 Internet X.509 Public Key Infrastructure – Certificate Policy and Certification Practices Framework
Lược đồ Giao thức truy nhập thư mục RFC 4523 Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) Schema Definitions for X.509 Certificates
Giao thức truy nhập thư mục RFC 4510 Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Technical Specification Road Map Áp dụng bộ bốn tiêu chuẩn
RFC 4511 Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): The Protocol
RFC 4512 Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Directory Information Models
RFC 4513 Lightweight Directory Access Protocol (LDAP): Authentication Methods and Security Mechanisms
Giao thức truyền, nhận chứng thư chữ ký số và danh sách chứng thư chữ ký số bị thu hồi RFC 2585 Internet X.509 Public Key Infrastructure – Operational Protocols: FTP and HTTP Áp dụng một hoặc cả hai giao thức FTP và HTTP
Giao thức cho kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số trực tuyến RFC 6960 X.509 Internet Public Key Infrastructure Online Certificate Status Protocol – OCSP

2.1.4. Yêu cầu đối với HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa

Thiết bị HSM và thiết bị mật mã, lưu khóa phải đáp ứng các quy định tại Bảng 4:

Bảng 4 – Yêu cầu đối với thiết bị HSM và thẻ mật mã

Loại Yêu cầu Tiêu chuẩn tham chiếu Quy định áp dụng
Ký hiệu Tên tiêu chuẩn
Thiết bị HSM, thiết bị mật mã, lưu khóa FIPS PUB 140-2

(tối thiểu mức 3)

Security Requirements for Cryptographic Modules Áp dụng một trong ba tiêu chuẩn.
FIPS PUB 140-3

(tối thiểu mức 3)

Security Requirements for Cryptographic Modules
EN 419221-5:2018 Protection Profiles for TSP Cryptographic modules – Part 5: Cryptographic Module for Trust Services

2.1.5. Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian

Dịch vụ cấp dấu thời gian phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại bảng 5:

Bảng 5 – Yêu cầu đối với dịch vụ cấp dấu thời gian

Loại yêu cầu  Tiêu chuẩn tham chiếu Quy định áp dụng
Ký hiệu  Tên tiêu chuẩn
Giao thức cấp dấu thời gian RFC 3161 Internet X.509 Public Key Infrastructure – Time-Stamp Protocol (TSP) Áp dụng bộ tiêu chuẩn:

RFC 3161,

RFC 5816.

Hoặc

Tiêu chuẩn ETSI EN 319 422 phiên bản V1.1.1.

RFC 5816 ESSCertIDv2 Update for RFC 3161
ETSI EN 319 422 Electronic Signatures and Infrastructures (ESI); Time-stamping protocol and time-stamp token profiles

2.2. Yêu cầu về quy trình vận hành và kiểm soát

Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải triển khai các biện pháp bảo đảm quy trình vận hành và kiểm soát cung cấp dịch vụ tuân thủ tiêu chuẩn ETSI EN 319 421 (áp dụng phiên bản V1.2.1).

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Phương thức đánh giá sự phù hợp đối với các yêu cầu tại mục 2.2 của Quy chuẩn thực hiện theo phương thức 6 (đánh giá hệ thống quản lý) theo quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư 19/2025/TT-BKHCN ngày 06 tháng 10 năm 2025 quy định kiểm toán kỹ thuật với chữ ký điện tử dịch vụ tin cậy.

3.2. Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1 thực hiện công bố hợp quy theo quy định và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư 19/2025/TT-BKHCN ngày 06/10/2025 quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy và các quy định hiện hành.

3.3. Phương tiện, thiết bị đo: tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về đo lường.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1. Trách nhiệm của Tổ chức đánh giá sự phù hợp

4.1.1. Thực hiện đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định của Quy chuẩn này và thực hiện các nghĩa vụ báo cáo kết quả hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo các quy định hiện hành.

4.1.2. Lưu trữ hồ sơ chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.

4.2. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian

4.2.1. Tuân thủ các quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này.

4.2.2. Lưu trữ hồ sơ chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia tổ chức triển khai hướng dẫn và quản lý theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.

Căn cứ vào quy định quản lý, Trung tâm Chứng thực điện tử Quốc gia có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này.

5.2. Trong trường hợp các quy định pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới. Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT KHÁC:

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, P. Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại:
• Miền Bắc: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
• Miền Nam: 0918.996.696

E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục