Tổng Hợp Thông Tư Quy Định Về Hợp Chuẩn Hợp Quy 2025

Những thông tư quy định về hợp chuẩn hợp quy là cơ sở pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm vững để đảm bảo sản phẩm tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật trước khi lưu hành trên thị trường. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những thông tư mới nhất, hỗ trợ doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín thương hiệu. Hãy cùng Phúc Gia tìm hiểu ngay sau đây!

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia

1. Phân biệt hợp chuẩn và hợp quy

Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 12/12/2012 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 và Thông tư 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/02/2020), Công bố hợp chuẩn và Công bố hợp quy có những điểm khác biệt rõ rệt. Dưới đây là các tiêu chí giúp doanh nghiệp phân biệt hai hình thức này:

Nội dung Công bố hợp chuẩn Công bố hợp quy
Đối tượng Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quy trình và môi trường được quy định theo tiêu chuẩn tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quy trình và môi trường được quy định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành và lĩnh vực ban hành hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
Tính chất hoạt động Tự nguyện Bắt buộc
Nguyên tắc Việc công bố phù hợp tiêu chuẩn tương ứng có thể được thực hiện theo hai cách: Dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp hoặc thông qua kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn. Việc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện theo ba cách: Dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân; kết quả đánh giá của đơn vị, tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận; hoặc kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

2. Tổng hợp thông tư quy định về hợp chuẩn, hợp quy mới nhất

Sau đây là tổng hợp những quyết định, thông tư, nghị định về việc chứng nhận và công bố hợp quy cập nhật mới nhất mà quý doanh nghiệp cần nắm nếu muốn thực hiện các loại thủ tục này theo đúng quy định hiện hành:

  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/05/2018 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 31/3/2017 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Thông tư 28/2012/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 12/12/2012 – Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 30/12/2022 về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Thông tư 09/2009/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 08/04/2009 – Hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.
  • Thông tư 23/2013/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 26/09/2013 – Quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.
  • Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 28/08/2017 – Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nghị định 119/2017/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 01/11/2017 – Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/04/2017 – Quy định chi tiết về nhãn hàng hóa.
hợp chuẩn hợp quy
Việc nắm rõ thông tư quy định về hợp chuẩn, hợp quy sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật

3. Một số quyết định, thông tư về chứng nhận hợp quy khác

Sau đây là một số quyết định, thông tư quy định về hợp chuẩn, hợp quy cho từng lĩnh vực cụ thể mà doanh nghiệp có thể tham khảo:

Lĩnh vực Quyết định, thông tư về hợp chuẩn hợp quy
Quy định hợp quy về an toàn đồ chơi trẻ em
  • QCVN 03:2009/BKHCN do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26/06/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về an toàn đồ chơi trẻ em;
  • Quyết Định 401/QĐ-TĐC của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng ngày 25/03/2010 về việc ban hành hướng dẫn chứng nhận hợp quy đối với đồ chơi trẻ em phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 3:2009/BKHCN;
  • Yêu cầu kỹ thuật về đồ chơi trẻ em trong QCVN 03: 2009/BKHCN;
  • Danh mục sản phẩm không được xem là đồ chơi và không thuộc diện quản lý theo QCVN 03:2009/BKHCN;
  • Danh sách các tổ chức thử nghiệm, giám định, chứng nhận đồ chơi của trẻ em; 
  • Danh mục các dịch vụ hợp quy đồ chơi trẻ em (QCVN 03);
  • TCVN 6238-1:2011 (ISO 8124-1:2000) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần 1: Các khía cạnh an toàn liên quan đến tính chất cơ lý;
  • TCVN 6238-2:2008 (ISO 8124-2:2007) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần 2: Yêu cầu chống cháy;
  • TCVN 6238-3:1997 (EN 71-3:1988) do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 181 “An toàn đồ chơi trẻ em” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Yêu cầu giới hạn mức xâm nhập của các độc tố;
  • TCVN 6238-3:2011 (ISO 8124-3:1997) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại;
  • TCVN 6238-4:1997 (EN 71-4:1990) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định  về an toàn đồ chơi trẻ em – Bộ đồ chơi thực nghiệm về hoá học và những hoạt động liên quan;
  • TCVN 6238-5:1997 (EN 71-5:1993) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Bộ đồ chơi hoá học ngoài bộ đồ chơi thực nghiệm;
  • TCVN 6238-6:2015 (ISO 8124-6:2014) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần 6: Một số Este Phtalat trong đồ chơi và sản phẩm dành cho trẻ em;
  • TCVN 6238-8:2015 (ISO 8124-8:2014) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần 8: Hướng dẫn tuổi xác định sử dụng;
  • TCVN 6238-9:2010 (EN 71-9:2005) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần 9: Hợp chất hoá học hữu cơ – Yêu cầu chung;
  • TCVN 6238-10:2010 (EN 71-10:2005) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần 10: Các hợp chất hoá học hữu cơ – Chuẩn bị và chiết mẫu;
  • TCVN 6238-11:2010 (EN 71-11:2005) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 181 An toàn đồ chơi trẻ em  biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về an toàn đồ chơi trẻ em – Phần  11: Hợp chất hoá học hữu cơ – Phương pháp phân tích;
Quy định hợp quy về an toàn điện
  • QCVN 4:2009/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn với thiết bị điện và điện tử;
  • Danh mục dịch vụ hợp quy an toàn điện (QCVN 04) nhanh;
  • TCVN 5699-1:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 1: Yêu cầu chung;
  • Thông Tư 21/2009/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 30/09/2009 – Quy định về việc ban hành và thực hiện “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử”;
  • TCVN 5699-2-35:2013 (IEC 60335-2-35:2012) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-35: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng nhanh;
  • TCVN 5699-2-21:2013 (IEC 60335-2-21:2012) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ;
  • TCVN 5699-2-23:2013 (IEC 60335-2-23:2012) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-23: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị dùng để chăm sóc da hoặc tóc;
  • TCVN 5699-2-15:2013 (IEC 60335-2-15:2012) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố  –  Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-15: Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng;
  • TCVN 5699-2-80:2007 (IEC 60335-2-80:2005) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố  –  Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-80: Yêu cầu cụ thể đối với quạt điện;
  • TCVN 5699-2-3:2010 (IEC 60335-2-3:2008) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố  –  Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bàn là điện;
  • TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25:2005) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố  –  Quy định thiết bị điện gia dụng và các thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-25: Yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng, lò vi sóng kết hợp;
  • TCVN 6610-1:2014 (IEC 60227-1:2007) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V – Phần 1: Yêu cầu chung;
  • TCVN 5699-2-74:2010 (IEC 60335-2-74: 2009) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-74: Yêu cầu cụ thể đối với que đun điện;
  • TCVN 5699-2-9:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với lò nướng, lò nướng bánh mì và các thiết bị nấu di động tương tự;
Thông tư về hợp chuẩn hợp quy tương thích điện từ
  • QCVN 9:2012/BKHCN do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/04/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ – Quy Định về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự;
  • Thông Tư 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/04/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành  “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự”;
  • Quyết Định 1983/QĐ-TĐC của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ngày 15/10/2024 – Quy Định về việc ban hành hướng dẫn chứng nhận phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự;
  • Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành vào ngày 06/06/2018;
  • Danh mục những sản phẩm điện, điện từ phải xin giấy phép nhập khẩu;
  • Danh mục các dịch vụ hợp quy tương thích điện từ (EMC) nhanh;
  • TCVN 5699-2-35:2013 (IEC 60335-2-35:2012) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – An toàn – Phần 2-35: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng nhanh;
  • TCVN 7492-1:2010 (CISPR 14-1:2009) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia ban hành – Quy định tương thích điện từ – Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự – Phần 1: Phát xạ;
  • TCVN 7492-1:2010 – Chứng nhận hợp quy đối với máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ điện;
  • TCVN 7186:2010 – Quy định giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số rađiô của thiết bị chiếu sáng và thiết bị tương tự;
  • TCVN 7492-1:2010 – Chứng nhận hợp quy đối với máy hút bụi;
  • TCVN 7492-1:2010 – Chứng nhận hợp quy đối với máy giặt;
  • TCVN 7492-1:2010 – Chứng nhận hợp quy đối với tủ lạnh, tủ đá;
  • TCVN 7492-1:2010 – Chứng nhận hợp quy đối với điều hòa không khí;
  • TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2015) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V – Quy định về an toàn;
  • TCVN 11846:2017 (IEC 62776:2014) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố –  Quy định về bóng đèn LED hai đầu được thiết kế để thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng – Quy định về an toàn.
Quy định hợp quy về các thiết bị thu phát sóng (ICT) 
  • Thông Tư 04/2018/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 08/05/2018 – Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;
  • Công văn 1551/BTTTT-KHCN do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 21/05/2018 – Hướng dẫn áp dụng, thực hiện Thông tư 04/2018/TT-BTTTT;
  • Công Văn 2305/BTTTT-CVT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày  17/07/2018 – Quy định việc đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông;
  • Đơn vị đo lường và các công thức tính chuyển đổi đơn vị thiết bị thu phát sóng vô tuyến;
  • CISPR14-1-EDIT 6.0 về tương thích điện từ đối với thiết bị điện;
  • Các thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện nhất định phải có giấy phép nhập khẩu;
  • Các thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện được miễn giấy phép nhập khẩu;
  • Danh mục các dịch vụ hợp quy thiết bị thu phát sóng (ICT) nhanh;
  • Danh sách những phòng thử nghiệm được thừa nhận (theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau – MRA);
  • Danh sách những phòng thử nghiệm ICT được chỉ định;
  • Danh sách những tổ chức chứng nhận và công bố hợp quy;
  • Thông tư 18/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 26/11/2014 – Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ đối với việc cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện;
  • Thông Tư 30/2011/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày  31/10/2011 – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin về truyền thông;
  • Thông tư 15/2018/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 15/11/2018 – Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
  • Thông tư 10/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 07/05/2020 – Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
  • QCVN 73:2013/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BTTTT ngày 10/7/2013 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz – 1 GHz;
  • QCVN 02:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về đặc tính điện/vật lý của các giao diện điện phân cấp số;
  • QCVN 07:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về giao diện quang cho thiết bị kết nối mạng SDH;
  • QCVN 10:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về thiết bị điện thoại không dây (kéo dài thuê bao);
  • QCVN 12:2015/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BTTTT ngày 17/08/2015 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM;
  • QCVN 13:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về máy di động CDMA 2000-1x băng tần 800 MHz;
  • QCVN 14:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định thiết bị trạm gốc thông tin di động CDMA 2000–1X;
  • QCVN 15:2015/BTTTT  do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 23/2015/TT-BTTTT ngày 17/08/2015 –  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;
  • QCVN 16:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;
  • QCVN 18:2014/BTTTT do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/TT-BTTTT ngày 29/11/2022 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị thông tin vô tuyến điện;
  • QCVN 19:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng điện thoại công cộng qua giao diện tương tự;
  • QCVN 20:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ n x 64 kbit/s;
  • QCVN 21:2010/BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành – Quy định về yêu cầu chung đối với thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng viễn thông công cộng sử dụng kênh thuê riêng tốc độ 2048 kbit/s;
  • QCVN 22:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông;
  • QCVN 23:2011/BTTTT do Vụ Khoa học và Công nghệ biên soạn, trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz;
  • QCVN 41:2016/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 30/2016/TT-BTTTT ngày 08/12/2016 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;
  • QCVN 43:2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Quyết định số 26/2011/QĐ-BTTTT ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự;
  • QCVN 47:2015/BTTTT do Cục Tần số vô tuyến điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 12/2015/TT-BTTTT ngày 29/05/2015 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện;
  • QCVN 52:2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải;
  • QCVN 57:2011/BTTTT do Vụ Khoa học công nghệ biên soạn và được ban hành theo Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz;
  • QCVN 59:2011/BTTTT do Vụ Khoa học công nghệ biên soạn và được ban hành theo Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Về điện thoại vô tuyến MF và HF;
  • QCVN 61:2011/BTTTT do Vụ Khoa học công nghệ biên soạn và được ban hành theo Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Về điện thoại vô tuyến UHF;
  • QCVN 67:2013/BTTTT do Cục Viễn thông soát xét và hoàn chỉnh, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/BTTTT ngày 10/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat F77 sử dụng trên tàu biển;
  • QCVN 72:2013/BTTTT do Vụ Khoa học công nghệ biên soạn và được ban hành theo Thông tư số 16/2023/TT-BTTTT ngày 10/07/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Quy định về tương thích điện từ (EMC) hệ thống phân phối truyền hình cáp;
  • QCVN 86:2015/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với các thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM và DCS;
  • QCVN 88:2015/BTTTT do Cục Tần số vô tuyến điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2015/TT-BTTTT ngày 15/06/2015 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phát xạ vô tuyến đối với thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz;
  • QCVN 97:2015/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu Điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 34/2015/TT-BTTTT ngày 11/12/2015 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về máy thu trực canh gọi chọn số trên tàu biển hoạt động trên các băng tần số MF, MF/HF và VHF trong nghiệp vụ di động hàng hải;
  • QCVN 98:2015/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTTTT ngày 23/12/2015 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối ADSL2 và ADSL2+;
  • QCVN 101:2016/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BTTTT ngày 17/03/2016 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay;
  • QCVN 103:2016/BTTTT  do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 31/2016/TT-BTTTT ngày 08/12/2016 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE;
  • QCVN 108:2016/BTTTT – Quy định về Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz;
  • TCVN 7189:2009 (CISPR 22:2006) do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Về thiết bị công nghệ thông tin – Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến – Giới hạn và phương pháp đo.
Thông tư quy định về hợp chuẩn hợp quy về các sản phẩm dệt may
  • Quyết Định 80/QĐ-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 09/01/2018 – Quy định về việc chỉ định tổ chức giám định/chứng nhận sản phẩm dệt may;
  • Quyết Định 560/QĐ-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 13/02/2018 – Quy định về việc chỉ định tổ chức chứng nhận/giám định sản phẩm dệt may;
  • Thông Tư 21/2017/TT-BCT do Bộ Công thương ban hành ngày 23/10/2017 – Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may;
  • TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:1998) do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Quy định vật liệu dệt – Xác định Formaldehyt – Phần 1: Formaldehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước).

4. Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy uy tín Phúc Gia

Phúc Gia tự hào là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực thử nghiệm – chứng nhận, phân tích chất lượng và tính an toàn đối với các loại sản phẩm, hàng hóa. Chúng tôi cung cấp dịch vụ trong nhiều lĩnh vực quan trọng như hiệu suất năng lượng, an toàn điện, tương thích điện từ, an toàn pin lithium, an toàn quang sinh học…

đơn vị thử nghiệm chứng nhận hàng đầu
Phúc Gia tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thử nghiệm – chứng nhận

Với cơ sở hạ tầng gần 5.000 m² cùng hệ thống thiết bị hiện đại hàng đầu, Phúc Gia sở hữu nền tảng kỹ thuật vững chắc để triển khai hoạt động thử nghiệm chuyên sâu. Đội ngũ gần 100 kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn kỹ lưỡng và đào tạo bài bản, giúp Phúc Gia đạt được hiệu quả thử nghiệm trong các nhóm sản phẩm thuộc lĩnh vực điện – điện tử gia dụng, thiết bị văn phòng, viễn thông và công nghệ thông tin.

Bên cạnh đó, Phúc Gia là một trong số ít đơn vị tại Việt Nam được cả 3 tổ chức hàng đầu gồm BoA, AOSC và VACI công nhận đạt chuẩn ISO/IEC 17025 – tiêu chuẩn quốc tế về năng lực phòng thử nghiệm. Đồng thời, doanh nghiệp cũng được 3 Bộ quản lý chuyên ngành gồm Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông (nay hợp nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ), Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp cho gần 90% các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, áp dụng với các nhóm sản phẩm điện – điện tử phổ biến trên thị trường.

Không dừng lại ở phạm vi trong nước, Phúc Gia đang không ngừng mở rộng hợp tác quốc tế với các tổ chức thử nghiệm và chứng nhận uy tín trong và ngoài nước, từng bước khẳng định vị thế vững chắc trên bản đồ ngành thử nghiệm – chứng nhận của Việt Nam và khu vực.

máy móc thiết bị để thử nghiệm sản phẩm
Phúc Gia trang bị máy móc, thiết bị hiện đại cho lĩnh vực thử nghiệm

Nhờ năng lực và chuyên môn vững chắc, Phúc Gia đã trở thành đối tác chiến lược của nhiều thương hiệu lớn và tập đoàn đa quốc gia như Apple, Ariston, Signify, Electrolux, Philips, Acer, MSI, Lenovo, Mitsubishi, Daikin, Hitachi, Sony, Sharp, Samsung, Panasonic, Xiaomi, Ferroli, Hisense…

Trên đây là bài viết tổng hợp các thông tư quy định về hợp chuẩn, hợp quy năm 2025. Hy vọng qua nội dung này, doanh nghiệp đã tìm thấy thông tin cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình. Nếu còn điều gì băn khoăn hoặc cần tìm một tổ chức thực hiện thử nghiệm – chứng nhận uy tín, hãy liên hệ ngay với Phúc Gia để được hỗ trợ!

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

 

Mục lục