Các thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB) ngày càng được sử dụng phổ biến trong đời sống và hoạt động kinh tế, chủ yếu gắn với các thiết bị đầu cuối cá nhân và một số ứng dụng định vị, kết nối thông minh. Dù chưa phổ biến rộng rãi như các công nghệ vô tuyến truyền thống, UWB được đánh giá là một công nghệ có tiềm năng lớn, đồng thời đặt ra yêu cầu quản lý kỹ thuật chặt chẽ hơn trong bối cảnh môi trường tần số ngày càng dày đặc. Doanh nghiệp bắt buộc phải thử nghiệm thiết bị thông tin băng siêu rộng theo QCVN 94:2015/BTTTT trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. Tình hình sử dụng thiết bị thông tin băng siêu rộng tại Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam đang ở giai đoạn chuyển dịch mạnh mẽ trong việc tiếp cận và sử dụng các công nghệ vô tuyến mới, trong đó có UWB. Công nghệ này bắt đầu được tích hợp vào các thiết bị cá nhân như smartphone, phục vụ các chức năng định vị chính xác và giao tiếp tầm ngắn.
Một thách thức nổi bật trong quá trình sử dụng thiết bị UWB tại Việt Nam là xung đột về không gian tần số vô tuyến. Môi trường RF ngày càng bị “lấp đầy” bởi nhiều loại thiết bị thông tin và âm thanh khác nhau, làm gia tăng nguy cơ gây nhiễu hoặc bị nhiễu chéo giữa các hệ thống. Trong bối cảnh đó, các thiết bị UWB, dù có công suất thấp và đặc tính kỹ thuật riêng, vẫn cần được kiểm soát chặt chẽ để không ảnh hưởng đến các hệ thống hạ tầng quan trọng.
Việc triển khai các trạm phát hoặc hệ thống hạ tầng UWB cố định tại Việt Nam hiện vẫn còn rất hạn chế, chủ yếu xuất hiện trong các dự án cao cấp hoặc nhà máy có yếu tố FDI. Thực trạng này cho thấy tiềm năng của UWB chưa được khai thác đầy đủ, đồng thời nhấn mạnh vai trò của thử nghiệm thiết bị thông tin băng siêu rộng theo QCVN 94:2015/BTTTT trong việc bảo đảm sử dụng công nghệ đáp ứng các yêu cầu đặt ra, hạn chế rủi ro nhiễu và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

II. Hướng dẫn thử nghiệm thử nghiệm thiết bị thông tin băng siêu rộng theo QCVN 94:2015/BTTTT
1. Phạm Vi Áp Dụng
Theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, thiết bị đầu cuối thông tin thông tin băng siêu rộng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại QCVN 94:2015/BTTTT khi thuộc mã số HS sau:
| Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS | Mô tả sản phẩm, hàng hóa |
| Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng (UWB) | 8517.62.59 | Thiết bị sử dụng công nghệ băng thông siêu rộng (UWB) dùng để truyền thông tin cố định trong nhà hoặc di động và xách tay, bao gồm:
– Các thiết bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo; – Các thiết bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) dạng mô-đun được sử dụng để cắm vào các đối tượng thiết bị chủ khác nhau, như máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối cầm tay; – Các thiết bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp, Set Top Box, điểm truy nhập; – Thiết bị tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể; – Thiết bị dùng trong các phương tiện đường bộ và đường sắt. |
Đồng thời, QCVN 94:2015/BTTTT áp dụng cho thiết bị UWB có ăng ten rời hoặc thiết bị UWB có ăng ten liền hoạt động trên một số dải tần dành cho thiết bị thông tin UWB phù hợp với quy hoạch phân bổ tần số vô tuyến điện quốc gia Việt Nam.
Lưu ý: Quy chuẩn này không áp dụng cho các máy phát UWB lắp đặt cố định ngoài trời hoặc trong các mô hình bay, máy bay và các hình thức khác của hàng không.
2. Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 94:2015/BTTTT quy định các yêu cầu tương thích điện từ (bao gồm phát xạ EMC và miễn nhiễm EMC) đối với các máy phát, máy thu, máy thu phát sử dụng công nghệ băng siêu rộng (UWB) dùng cho thông tin cự ly ngắn.
2.1. Phát xạ EMC
Yêu cầu về phát xạ tuân theo mục 2.1 trong QCVN 18:2022/BTTTT.
|
Hiện tượng |
Cổng | Khả năng áp dụng | Tham chiếu trong Quy chuẩn này | ||
| Sử dụng cố định | Sử dụng trên phương tiện vận tải | Sử dụng cầm tay | |||
| Phát xạ bức xạ | Cổng vỏ của thiết bị phụ trợ | Áp dụng | Áp dụng | Áp dụng | 2.1.3. Phát xạ từ cổng vỏ |
| Phát xạ dẫn | Cổng vào/ra nguồn DC | Áp dụng | Áp dụng | Không áp dụng | 2.1.4. Phát xạ từ các cổng vào/ra nguồn điện DC |
| Phát xạ dẫn | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.5. Phát xạ từ cổng vào/ra nguồn điện AC |
| Phát xạ dòng hài | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.6. Phát xạ dòng hài (cổng vào nguồn điện lưới AC) |
| Nhấp nháy và biến động điện áp | Cổng đầu vào nguồn AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.7. Nhấp nháy và biến động điện áp (cổng đầu vào nguồn điện lưới AC) |
| Phát xạ dẫn | Cổng mạng hữu tuyến | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.1.8. Phát xạ từ cổng mạng hữu tuyến |
2.2. Miễn nhiễm EMC
Yêu cầu về miễn nhiễm tuân theo mục 2.2 trong QCVN 18:2022/BTTTT.
|
Hiện tượng |
Cổng | Khả năng áp dụng | Tham chiếu trong Quy chuẩn này | ||
| Sử dụng cố định | Sử dụng trên phương tiện vận tải | Sử dụng cầm tay | |||
| Trường điện từ RF (từ 80 MHz đến 6 000 MHz) | Cổng vỏ | Áp dụng | Áp dụng | Áp dụng | 2.2.3. Miễn nhiễm trong trường điện từ tần số vô tuyến (80 MHz đến 6 000 MHz) |
| Phóng tĩnh điện | Vỏ | Áp dụng | Không áp dụng | Áp dụng | 2.2.4. Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện |
| Đột biến nhanh, chế độ chung | Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến, cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.5. Miễn nhiễm đối với đột biến nhanh, chế độ chung |
| RF, Chế độ chung từ 0,15 MHz đến 80 MHz | Tín hiệu, các cổng mạng hữu tuyến cổng điều khiển, cổng nguồn DC và AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.6. Miễn nhiễm đối với tần số vô tuyến, chế độ chung |
| Đột biến và quá áp trên phương tiện vận tải | Cổng đầu vào nguồn điện DC | Không áp dụng | Áp dụng | Không áp dụng | 2.2.7. Miễn nhiễm đối với đột biến, quá áp trong môi trường phương tiện vận tải |
| Sụt áp và gián đoạn điện áp | Cổng đầu vào nguồn điện AC | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.8. Miễn nhiễm đối với sụt áp và gián đoạn điện áp |
| Quá áp dây-dây, dây-đất | Cổng đầu vào nguồn điện lưới AC, cổng mạng hữu tuyến | Áp dụng | Không áp dụng | Không áp dụng | 2.2.9. Miễn nhiễm đối với quá áp |
2.3. Tiêu chí chất lượng
(1) Tiêu chí chất lượng chung gồm:
- Tiêu chí chất lượng A cho các phép thử miễn nhiễm với hiện tượng có tính chất liên tục;
- Tiêu chí chất lượng B cho các phép thử miễn nhiễm với hiện tượng có tính chất đột biến;
- Tiêu chí chất lượng C cho các phép thử miễn nhiễm với gián đoạn nguồn điện vượt quá một thời gian nhất định.
(2) Tiêu chí đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy phát (CT)
(3) Tiêu chí đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy phát (TT)
(4) Tiêu chí đối với hiện tượng liên tục áp dụng cho máy thu (CR)
(5) Tiêu chí đối với hiện tượng đột biến áp dụng cho máy thu (TR)

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm thiết bị thông tin băng siêu rộng theo QCVN 94:2015/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
4. Thử nghiệm thiết bị thông tin băng siêu rộng theo QCVN 94:2015/BTTTT ở đâu?
4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT. Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thực hiện hoạt động thử nghiệm bị thông tin băng siêu rộng theo QCVN 94:2015/BTTTT.
Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.
Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.

Buồng thử nghiệm ICT – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

Control Room – Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện Theo QCVN 18:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Truyền Dữ Liệu Băng Rộng Theo QCVN 54:2020/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Theo QCVN 86:2019/BTTTT
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
