Thiết bị thu phát vô tuyến điện được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam trong nhiều lĩnh vực, từ thông tin di động, thiết bị vô tuyến cự ly ngắn đến các hệ thống truyền dẫn và thiết bị chuyên dụng. Với đặc thù hoạt động trong dải tần rất rộng, nhóm thiết bị này có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường phổ tần nếu không được kiểm soát chặt chẽ về phát xạ và khả năng tương thích điện từ.
Trong hệ thống quản lý hiện hành, thử nghiệm thiết bị thu phát vô tuyến điện theo QCVN 47:2015/BTTTT là một yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm việc sử dụng phổ tần số vô tuyến điện an toàn và hiệu quả.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. Tình hình sử dụng thiết bị thu phát vô tuyến điện Việt Nam
Thực tế tại Việt Nam cho thấy thiết bị thu phát vô tuyến điện đang được sử dụng với số lượng lớn và chủng loại rất đa dạng, bao phủ nhiều dải tần từ thấp đến cao. Các thiết bị này xuất hiện trong hạ tầng viễn thông, thiết bị dân dụng, thiết bị công nghiệp cũng như các hệ thống thông tin chuyên ngành. Việc tồn tại của nhiều công nghệ và thế hệ thiết bị làm gia tăng nguy cơ can nhiễu nếu không được đánh giá đầy đủ về đặc tính phát xạ.

Đối với các thiết bị thu phát vô tuyến điện chưa được điều chỉnh bởi quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt, thử nghiệm thiết bị thu phát vô tuyến điện theo QCVN 47:2015/BTTTT đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật nền tảng để kiểm soát các chỉ tiêu về phổ tần và bức xạ vô tuyến điện. Việc tuân thủ quy chuẩn này giúp hạn chế phát xạ không mong muốn, bảo đảm khả năng đồng tồn tại giữa các hệ thống vô tuyến đang khai thác trong cùng môi trường tần số.
Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng thiết bị vô tuyến ngày càng gia tăng, việc áp dụng thống nhất thử nghiệm thiết bị thu phát vô tuyến điện theo QCVN 47:2015/BTTTT không chỉ đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước mà còn góp phần duy trì trật tự phổ tần và sự ổn định lâu dài của hệ thống thông tin vô tuyến tại Việt Nam.
II. Hướng dẫn thử nghiệm thiết bị thu phát vô tuyến điện theo QCVN 47:2015/BTTTT
1. Phạm Vi Áp Dụng
Các thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện hoạt động trong dải tần số từ 9 kHz đến 40 GHz (như thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT, thiết bị RFID…) khi thuộc 1 trong các mã số HS dưới đây phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tại QCVN 47:2015/BTTTT.
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Mã số HS | Mô tả sản phẩm, hàng hóa |
| 1 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | 8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) |
| 2 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA | 8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động có thể hoạt động đồng thời công nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời điểm; hoặc có thể hoạt động từng công nghệ NR hoặc E-UTRA tại từng thời điểm |
| 3 | Thiết bị lặp thông tin di động GSM | 8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G) |
| 4 | Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | 8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) |
| 5 | Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) | 8517.61.00
8517.62.43 8517.62.59 8517.62.69 8517.62.99 8517.69.00 |
Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có chức năng cảm biến, đo lường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến |
| 9015.10.90 | Thiết bị cảm biến mức nước, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN | ||
| 9025.19.19 | Thiết bị cảm biến nhiệt độ của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN | ||
| 9025.80.00 | Thiết bị cảm biến độ ẩm của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN | ||
| 9027.89.90 | Thiết bị cảm biến bụi trong không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN | ||
| 8531.10.30 8531.90.90 |
Thiết bị đầu báo khói trong hệ thống báo khói, có chức năng phân tích khói trong không khí và truyền tải tín hiệu cảnh báo khói về trung tâm điều khiển hoặc thiết bị cảnh báo khói qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN | ||
| 8517.14.00 | Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất sử dụng công nghệ IoT băng hẹp được thiết kế hoạt động trong các băng tần E-UTRA | ||
| 6 | Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn) | 8526.10.10 8526.10.90 |
Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn. |
| 7 | Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT | 8517.11.00 | Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm một máy mẹ (Base Station) đi kèm với một hoặc vài máy điện thoại không dây kéo dài bằng sóng vô tuyến điện (máy con) sử dụng công nghệ DECT. Các máy di động cầm tay (máy con) kết nối đến mạng cố định thông qua máy mẹ (Base Station), là một máy điện thoại cố định kết nối cuộc gọi đến mạng cố định. |
| 8 | Thiết bị truy nhập vô tuyến Wi-Fi 6E, Wi-Fi 7 | 8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz) |
| 9 | Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt | 8526.10.10 8526.10.90 |
Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 24 GHz – 24,25 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh. |
| 10 |
Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện |
8517.62.69 | Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện |
| 11 |
Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện |
8526.92.00 | Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng |
| 12 |
Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
|
8523.52.00 8523.59.10 |
Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:
– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này. |
| 8471.60.90 | – Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.
Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này. |
||
| 13 |
Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
|
8523.52.00 8523.59.10 |
Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) băng tần 920 MHz – 923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:
– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. |
| 8471.60.90 | Thiết bị thu-phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu. | ||
| 14 |
Thiết bị truyền dữ liệu băng siêu rộng (UWB) |
8517.62.59 | Thiết bị sử dụng công nghệ băng thông siêu rộng (UWB) dùng để truyền thông tin cố định trong nhà hoặc di động và xách tay, bao gồm:
– Các thiết bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo; – Các thiết bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) dạng mô-đun được sử dụng để cắm vào các đối tượng thiết bị chủ khác nhau, như máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối cầm tay; – Các thiết bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp, Set Top Box, điểm truy nhập; – Thiết bị tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể; – Thiết bị dùng trong các phương tiện đường bộ và đường sắt. |
2. Yêu cầu kỹ thuật
QCVN 47:2015/BTTTT quy định quy định các yêu cầu chung về yêu cầu kỹ thuật về phổ tần và phát xạ đối với thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện hoạt động trong dải tần số từ 9 kHz đến 40 GHz như yêu cầu về dung sai tần số
2.1. Yêu cầu về dung sai tần số
Giới hạn về dung sai tần số áp dụng cho máy phát của thiết bị hoặc đài vô tuyến điện được xác định theo bảng 1, QCVN 47:2015/BTTTT, gồm từng loại băng tần số (bao gồm tần số giới hạn trên, không bao gồm tần số giới hạn dưới) và loại đài tương ứng với mức giới hạn về dung sai tần số.
QCVN 47:2015/BTTTT này quy định cho các loại băng tần sau:
- Băng tần: 9 kHz đến 535 kHz
- Băng tần: 535 kHz đến 1 606,5 kHz
- Băng tần: 1 606,5 kHz đến 4 000 kHz (Các đài quảng bá)
- Băng tần: 4 MHz đến 29,7 MHz
- Băng tần: 29,7 MHz đến 100 MHz
- Băng tần: 100 MHz đến 470 MHz
- Băng tần: 470 MHz đến 2 450 MHz
- Băng tần: 2 450 MHz đến 10 500 MHz
- Băng tần: 10,5 GHz đến 40 GHz
2.2. Yêu cầu về phát xạ giả
Giới hạn về phát xạ giả của máy phát vô tuyến điện được xác định theo Bảng 2; giới hạn và dài tần số của miền phát giả được xác định như Phụ lục C QCVN 47:2015/BTTTT. Các mức phát xạ này không áp dụng cho các phao vô tuyến chỉ dẫn vị trí (EPIRB), máy định vị khẩn cấp, các máy phát khẩn cấp của tàu, các máy phát trên xuồng cứu nạn, các máy phát cứu nạn hay các máy phát hàng hải khi sử dụng trong tình trạng khẩn cấp.
Các mức phát xạ giả được xác định theo băng thông tham chiếu như sau:
- 1 kHz trong dải tần từ 9 kHz đến 150 kHz;
- 10 kHz trong dải tần từ 150 kHz đến 30 MHz;
- 100 kHz trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz;
- 1 MHz với tần số trên 1 GHz.
- Băng thông tham chiếu cho nghiệp vụ không gian là 4 kHz.
- Với các hệ thống ra-đa, băng thông tham chiếu được xác định theo từng loại ra-đa (được quy định tại quy chuẩn này)
2.3. Yêu cầu về băng thông chiếm dụng
QCVN 47:2015/BTTTT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện này quy định như sau:
- Băng thông chiếm dụng của máy phát vô tuyến điện không được lớn hơn băng tần ấn định được áp dụng cho thiết bị đó.
- Nếu không có quy định khác, băng tần ấn định được xác định bằng tổng của băng thông cần thiết và 2 lần dung sai tần số của máy phát vô tuyến điện.
- Băng thông cần thiết của máy phát vô tuyến điện tương ứng với các loại phát xạ được xác định như Phụ lục B của Quy chuẩn này.
Xem thêm: Kết Quả Thử Nghiệm Thiết Bị Thu Phát Vô Tuyến Điện Theo QCVN 47:2015/BTTTT

3. Chi phí và thời gian thử nghiệm
Chi phí và thời gian thử nghiệm thiết bị thu phát vô tuyến điện theo QCVN 47:2015/BTTTT được Phúc Gia® niêm yết công khai. Quý khách có thể xem báo giá thử nghiệm thiết bị điện – điện tử viễn thông và công nghệ thông tin tại Báo giá thử nghiệm – chứng nhận hoặc liên hệ Phúc Gia® để được tư vấn chi tiết.
4. Thử nghiệm thử nghiệm thiết bị thu phát vô tuyến điện theo QCVN 47:2015/BTTTT ở đâu?
4.1. Quy định về đơn vị thử nghiệm – chứng nhận đủ điều kiện
Căn cứ tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 02/2020/VBHN-BTTTT – Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy được quy định như sau:
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN quy định “Không được sử dụng kết quả đo kiểm/ thử nghiệm của phòng thử nghiệm trong nước, ngoài nước chưa được chỉ định, thừa nhận, hoặc kết quả đo kiểm/ thử nghiệm của nhà sản xuất để đánh giá sự phù hợp đối với quy chuẩn kỹ thuật này”.
4.2. Phúc Gia® – Tổ chức thử nghiệm các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin uy tín tại Việt Nam
Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia® ) được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin theo 24 Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam đối với nhiều nhóm thiết bị quan trọng trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ theo Quyết định số 2899/QĐ-BKHCN và Quyết định số 228/QĐ-BTTTT.
Theo đó, Phúc Gia® được chỉ định thử nghiệm cho các thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện hoạt động trong dải tần số từ 9 kHz đến 40 GHz như thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT, thiết bị RFID… phải thử nghiệm theo QCVN 47:2015/BTTTT.
Phúc Gia® còn là đơn vị đầu tiên được cả 3 đơn vị công nhận (BoA, AOSC, VACI) công nhận là đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017. Cơ sở thử nghiệm có quy mô lên tới 5.000 m², trang bị đồng bộ thiết bị đo lường và kiểm định hiện đại, phục vụ thử nghiệm an toàn điện, EMC, hiệu suất năng lượng, RF, SAR và nhiều hạng mục kỹ thuật khác.
Cùng với đó là đội ngũ gần 100 cán bộ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn và đào tạo chuyên sâu, đáp ứng yêu cầu khắt khe của các hoạt động thử nghiệm, chứng nhận và đánh giá sự phù hợp trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật.



CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Thông Tin Vô Tuyến Điện Theo QCVN 18:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Truyền Dữ Liệu Băng Rộng Theo QCVN 54:2020/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Thiết Bị Đầu Cuối Thông Tin Di Động Theo QCVN 86:2019/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Tương Thích Điện Từ Theo QCVN 114:2017/BTTTT Đối Với Thiết Bị Truyền Dẫn Vô Tuyến Cố Định Và Thiết Bị Phụ Trợ
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
