Sự phát triển của công nghệ đã mang đến nhiều cải tiến cho sản phẩm bếp điện, từ khả năng điều chỉnh nhiệt độ chính xác, chức năng tự động tắt khi quá nhiệt, cho đến các chế độ nấu thông minh giúp tiết kiệm thời gian và điện năng. Điều nay giúp cho bếp điện – đặc biệt là bếp từ và bếp hồng ngoại thay thế các loại bếp ga truyền thống, đồng thời kéo theo yêu cầu ngày càng cao về quản lý chất lượng và tuân thủ các quy định pháp luật đối với bếp điện trước khi sản phẩm được lưu thông trên thị trường.

Việc hiểu rõ các yêu cầu về thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy, dán nhãn năng lượng,… giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình nhập khẩu, sản xuất cũng như phân phối sản phẩm. Trong bài viết này, Phúc Gia® tổng hợp một số thông tin cần thiết về các quy định pháp luật đối với bếp điện (đặc biệt là bếp từ và bếp hồng ngoại), hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình liên quan đến nhập khẩu, sản xuất và lưu thông sản phẩm theo quy định hiện hành.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
I. BẾP ĐIỆN, BẾP TỪ, BẾP HỒNG NGOẠI LÀ GÌ?
Căn cứ theo TCVN 13372:2021 và TCVN 13373:2021, Bếp (hob) là các thiết bị hoặc một phần của thiết bị có lắp một hoặc nhiều vùng nấu và/hoặc diện tích nấu kể cả bộ điều khiển. Theo đó, Bếp điện có thể hiểu là thiết bị nấu ăn thông minh, hoạt động dựa trên nguyên tắc chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng để làm nóng nồi và nấu chín thức ăn. Trên thị trường hiện có 3 loại bếp điện phổ biến nhất bao gồm bếp từ, bếp hồng ngoại và bếp điện từ kết hợp hồng ngoại.
Bếp Từ (induction hob) là loại bếp sử dụng cảm ứng từ trường trực tiếp để làm nóng thay vì dựa vào phương pháp dẫn nhiệt, đối lưu hoặc bức xạ gián tiếp. Khi sử dụng nhiệt được truyền bằng dòng điện từ trường nằm bên dưới mặt kính đến dụng cụ nấu (nồi hoặc chảo) cảm ứng từ đặt trên bề mặt nấu.
Bếp Hồng Ngoại (infrared hob) là loại bếp có ít nhất một vùng nấu bức xạ. Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý bức xạ nhiệt của tia hồng ngoại. Cụ thể, dòng điện đốt nóng cuộn dây điện trở bên trong để sinh nhiệt, sau đó nhiệt truyền dưới dạng bức xạ hồng ngoại đến mặt nấu, làm nóng nồi và thức ăn ở trong. Bếp hồng ngoại có thể sử dụng nhiều loại xoong nấu (gốm, sắt từ, nhôm,…) sovới bếp từ.
Căn cứ theo Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (ban hành ngày 30/12/2022), mã số HS của bếp điện (bao gồm bếp điện từ) được quy định là 8516.60.90.

II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI BẾP ĐIỆN
Các nội dung chi tiết về quy định, thủ tục và hồ sơ liên quan đến hoạt động thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và dán nhãn năng lượng được Phúc Gia® tổng hợp dưới đây, áp dụng cụ thể cho nhóm sản phẩm bếp điện, bao gồm bếp hồng ngoại và bếp từ.
1. Thủ tục thực hiện giấy phép đối với bếp điện
1.1. Bếp điện (bếp từ – bếp hồng ngoại) nhập khẩu
| BỘ QUẢN LÝ | BẾP ĐIỆN (BẾP TỪ – BẾP HỒNG NGOẠI) NHẬP KHẨU | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Công Thương | Bước 1: Đăng ký thử nghiệm HSNL (Để lấy hàng về thử nghiệm) |
Phúc Gia® |
| Bước 2: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 4: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa Học Và Công Nghệ | Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước (KTNN) (*) | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai |
| Bước 2: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Chứng nhận hợp quy (**) | Phúc Gia® | |
| Bước 4: Doanh nghiệp nộp chứng nhận hợp quy và các tài liệu liên quan cho cơ quan đăng ký ở bước 1 | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai | |
| Bước 5: Dán tem hợp quy (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên https://vnsw.gov.vn/
(**)
– QCVN 9:2012/BKHCN – Chứng nhận theo Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình, Giấy chứng nhận (GCN) có hiệu lực 3 năm;
– QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
1.2. Bếp điện (bếp từ – bếp hồng ngoại) sản xuất trong nước
| BỘ QUẢN LÝ | BẾP ĐIỆN (BẾP TỪ – BẾP HỒNG NGOẠI) SẢN XUẤT TRONG NƯỚC | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Công Thương | Bước 1: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® |
| Bước 2: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 3: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa Học Và Công Nghệ | Bước 1: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® |
| Bước 2: Chứng nhận hợp quy (**) | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Công bố hợp quy | Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương (nơi đăng ký hoạt động) | |
| Bước 4: Dán tem hợp quy (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên https://vnsw.gov.vn/
(**)
– QCVN 9:2012/BKHCN – Chứng nhận theo Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình, Giấy chứng nhận (GCN) có hiệu lực 3 năm;
– QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
2. Văn bản pháp luật quy định
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| – Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg – “Quyết định ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới” ban hành ngày 24/05/2023.
– Quyết Định số 04/2017/QĐ-TTG – “Quyết định quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán Nhãn năng lượng, áp dụng với mức Hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện” – Thông tư số 36/2016/TT-BCT– “Quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương” ban hành ngày 28/12/2016 (cùng Văn bản hợp nhất Số 23/VBHN-BCT ngày 24/03/2020) – Quyết Định 1725/QĐ-BCT năm 2024 về Danh mục mặt hàng kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương ban hành ngày 01/7/2024. |
– Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2. – Quyết định số 1983/QĐ-TĐC ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành hướng dẫn chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự. – Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/4/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành QCVN 9:2012/BKHCN. Danh mục các mặt hàng thử nghiệm theo QCVN 9:2012/BKHCN. – Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12/4/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2011/TT-BKHCN, Thông tư 10/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN. – Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN ngày 06/06/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự. – Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN và Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 16/02/2022. – Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử” – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN 4:2009/BKHCN) – Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN ngày 15/12/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử – Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật – Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP => Mặt hàng bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại nằm trong danh mục phải kiểm tra chất lượng theo: |
3. Loại giấy phép cần thực hiện/ Yêu cầu
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| – Đăng ký thử nghiệm HSNL (Để lấy hàng về thử nghiệm) – Kiểm tra hiệu suất năng lượng; – Công bố nhãn dán hiệu suất năng lượng. => Dán tem nhãn năng lượng trước khi lưu hành ra thị trường. |
– Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa. => Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và nhãn dán hợp quy là những quy định bắt buộc đối với bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại trước khi lưu hành ra thị trường. |
4. Kiểu loại bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại thuộc phạm vi áp dụng
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
|
– Căn cứ theo TCVN 13372:2021: Áp dụng đối với Bếp từ – Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các loại bếp từ có tích hợp các loại vùng nấu khác ví dụ như vùng nấu bức xạ. – Căn cứ theo TCVN 13373:2021: Áp dụng đối với Bếp hồng ngoại – Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả các loại bếp hồng ngoại có tích hợp các loại vùng nấu khác ví dụ như vùng nấu cảm ứng. |
– CISPR 14-1:2016 áp dụng cho phát xạ nhiễu tần số radio trong dải tần từ 9 kHz đến 400 GHz phát ra từ các loại bếp điện (bếp hồng ngoại, bếp từ).
– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-9:2004 (IEC 60335-2-9 : 2002, With Amendment 1 : 2004) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự – an toàn – phần 2-9: Quy định về an toàn đối với thiết bị di động dùng điện để nấu thức ăn trong gia đình như nướng bánh, quay thịt và nướng thịt, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V. |
4. Thời điểm bắt buộc áp dụng
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| Theo Quyết Định Số 14/2023/QĐ-TTg bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại phải thử nghiệm hiệu suất năng lượng theo TCVN 13372:2021 (Bếp từ) và TCVN 13373:2021 (bếp hồng ngoại) có hiệu lực từ ngày 01/4/2025. | – Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ban hành QCVN 9:2012/BKHCN áp dụng từ ngày 01/06/2014
–Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ban hành QCVN 4:2009/BKHCN áp dụng từ ngày 14/11/2009 |
5. Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn thử nghiệm
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| Áp dụng TCVN 13372:2021 (Bếp từ ) và TCVN 13373:2021 (Bếp hồng ngoại) có hiệu lực từ ngày 01/4/2025. | Thử nghiệm bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại phải phù hợp:
– QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN, trong đó đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại theo TCVN 7492-1 (CISPR 14-1). – QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN, trong đó đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại theo TCVN 5699-2-9:2004 (IEC 60335-2-9 : 2002, With Amendment 1 : 2004). |
6. Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh
| Bộ Công Thương | Bộ Khoa Học Và Công Nghệ |
| – Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại phải gửi hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Bộ Công Thương trước khi đưa các sản phẩm ra thị trường.
– Kết quả thử nghiệm tối thiểu phải có các thông tin quy định trong Phụ lục E của TCVN 12218-2:2018 (IEC 60350-2:2017). |
Bếp điện có khối lượng vượtquá 18 kg thì không làm kiểm tra chất lượng theo nội dung Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN |
Việc nắm rõ và tuân thủ quy định pháp luật đối với bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại không chỉ là yêu cầu bắt buộc để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam, mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp bảo vệ uy tín, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và thường xuyên cập nhật những thay đổi trong hệ thống pháp luật để đảm bảo sản phẩm vận hành an toàn và đáp ứng yêu cầu quản lý.
III. TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM PHÚC GIA CUNG CẤP NHỮNG DỊCH VỤ GÌ ĐỐI VỚI BẾP ĐIỆN
| STT | NĂNG LỰC CỦA PHÚC GIA® | BỘ CÔNG THƯƠNG | BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
| 1 | Năng lực thử nghiệm (Chứng nhận/ Chỉ định) |
Phúc Gia đã được chỉ định và còn hiệu lực (Xem chi tiết) | Phúc Gia đã được chỉ định về tương tích điện từ và còn hiệu lực (Xem chi tiết) |
| 2 | Chi phí và thời gian thử nghiệm | Được niêm yết tại đây: Báo giá mới nhất tại Trung tâm Thử nghiệm Phúc Gia | |
| 3 | Hỗ trợ | – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm. – Support tư vấn miễn phí 24/7; – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm |
|
| 6 | Liên hệ thử nghiệm | Để được hỗ trợ thử nghiệm Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam |
|
| Chú ý: Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định Phúc Gia trực tiếp thử nghiệm hợp quy sản phẩm bếp điện – bếp từ – bếp hồng ngoại theo quy định của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ. Các dịch vụ như Công bố nhãn năng lượng… Phúc Gia có thể hỗ trợ Quý khách nếu Quý khách yêu cầu. | |||
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Thủ tục nhập khẩu bếp từ cập nhật mới 2025
- Thủ tục nhập khẩu bếp hồng ngoại | Chi tiết A – Z
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Tương Thích Điện Từ Bếp Điện, Bếp Điện Từ Theo QCVN 9:2012/BKHCN
- Kết Quả Thử Nghiệm Tương Thích Điện Từ (EMC) Cho Bếp Điện – QCVN 9:2012/BKHCN
- Kết Quả Thử Nghiệm Tương Thích Điện Từ (EMC) Cho Bếp Điện Từ – QCVN 9:2012/BKHCN
- Giấy Chứng Nhận Sản Phẩm Bếp Điện (Bếp Điện Từ) Theo QCVN 9:2012/BKHCN
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm, Kiểm Định Hiệu Suất Năng Lượng Bếp Từ, Bếp Hồng Ngoại Theo QĐ 14/2023/QĐ-TTg
- Kết Quả Thử Nghiệm Hiệu Suất Năng Lượng Bếp Từ
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
