Dây và cáp điện là các thiết bị không thể thiếu trong hệ thống điện, được sử dụng từ hộ gia đình, văn phòng đến các công trình công nghiệp. Các thiết bị này giúp dẫn điện và kết nối các thiết bị một cách ổn định. Sự đa dạng về loại dây, tiết diện, công suất và môi trường sử dụng đòi hỏi các sản phẩm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật đối với dây và cáp điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và thiết bị kết nối.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

Các sản phẩm dây và cáp điện phải đáp ứng các tiêu chuẩn về cách điện, chịu nhiệt, chống cháy, chống rò điện và độ bền cơ học. Nếu không được kiểm soát chất lượng, dây và cáp có thể gây rủi ro chập điện, quá nhiệt, cháy nổ hoặc hỏng thiết bị, ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của người sử dụng. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất hoặc phân phối, việc nắm rõ quy định pháp luật đối với dây và cáp điện là bước quan trọng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các thủ tục pháp lý trước khi lưu thông trên thị trường.

I. Dây và cáp điện là gì?
Dây và cáp điện là các thiết bị dùng để dẫn điện và truyền tín hiệu trong hệ thống điện dân dụng, văn phòng và công nghiệp. Hai thiết bị này giúp truyền tải và phân phối điện năng, hỗ trợ thiết bị vận hành an toàn và ổn định. Tuy nhiên, dây điện và cáp điện có sự khác biệt đáng kể về cấu tạo, khả năng chịu tải và phạm vi sử dụng. Việc hiểu rõ từng loại không chỉ giúp lựa chọn đúng sản phẩm cho từng ứng dụng, mà còn góp phần bảo đảm an toàn điện và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thiết kế, thi công hay kiểm định.
Dây điện là loại dây dẫn gồm lõi kim loại truyền điện và lớp vỏ cách điện bên ngoài. Nhờ đặc tính linh hoạt và dễ lắp đặt, dây điện được sử dụng phổ biến trong hệ thống điện dân dụng như đi dây âm tường, kết nối ổ cắm – công tắc, hệ thống chiếu sáng, cũng như cấp nguồn cho các thiết bị gia dụng có công suất nhỏ đến trung bình. Ngoài nhà ở, dây điện còn được dùng trong thiết bị điện tử, phương tiện giao thông và nhiều ứng dụng yêu cầu truyền tải tín hiệu hoặc điện năng ở mức vừa phải.
Cáp điện có cấu tạo phức tạp hơn, thường gồm nhiều lõi dẫn điện được bọc trong các lớp cách điện và bảo vệ cơ học. Nhờ khả năng chịu tải lớn, bền bỉ và làm việc trong môi trường khắc nghiệt, cáp điện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và các dự án quy mô lớn. Một số ứng dụng điển hình gồm: truyền tải điện năng từ trạm biến áp đến khu dân cư hoặc nhà máy; hệ thống điện ngầm trong đô thị; cấp nguồn cho động cơ công suất lớn; và các công trình yêu cầu tiêu chuẩn cao về phòng cháy chữa cháy thông qua cáp chống cháy.

II. Quy định pháp luật đối với dây và cáp điện
1. Thủ tục thực hiện giấy phép đối với dây và cáp điện
a) Dây và cáp điện nhập khẩu
| BỘ QUẢN LÝ | DÂY VÀ CÁP ĐIỆN NHẬP KHẨU | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Khoa Học Và Công Nghệ | Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước (KTNN)(*) | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai |
| Bước 2: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Chứng nhận hợp quy (**) | Phúc Gia® | |
| – Bước 4: Nộp chứng nhận hợp quy và các tài liệu liên quan cho cơ quan đăng ký ở bước 1 | Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai | |
| Bước 5: Dán tem hợp quy CR (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý: Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên dichvucong.gov.vn kèm 1 bản cứng gửi Cục Viễn Thông;
(**) Chứng nhập hợp quy theo QCVN 4:2009/BKHCN – Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; GCN có hiệu lực không quá 3 năm;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
b) Dây và cáp điện sản xuất trong nước
| QUẢN LÝ | DÂY VÀ CÁP ĐIỆN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Khoa Học Và Công Nghệ | Bước 1: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® |
| Bước 2: Chứng nhận hợp quy (*) | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Công bố hợp quy | Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương (nơi đăng ký hoạt động) | |
| Bước 4: Dán tem hợp quy CR (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý: Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Chứng nhập hợp quy theo QCVN 4:2009/BKHCN – Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; GCN có hiệu lực không quá 3 năm;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
2. Văn bản pháp luật quy định
| Bộ Khoa học và Công nghệ | |
| Văn bản pháp luật quy định | – Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2.
– Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. – Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN ngày 15/12/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử. – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. – Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử” (QCVN 4:2009/BKHCN). |
3. Các loại dây và cáp điện thuộc phạm vi áp dụng
| Bộ Khoa học và Công nghệ | |
| Các loại dây và cáp điện thuộc phạm vi áp dụng | Theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN, Dây và cáp điện hạ áp (không bao gồm dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V) phải tuân thủ các yêu cầu thử nghiệm an toàn điện theo QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN, khi thuộc 1 trong 5 mã HS sau:
|
4. Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
| Bộ Khoa học và Công nghệ | |
| Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành | Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BKHCN/SĐ01:2016 về An toàn đối với thiết bị điện và điện tử – Sửa đổi lần 1:2016 quy định dây và cáp điện phải phải tuân thủ các yêu cầu theo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
|
5. Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh
| Bộ Khoa học và Công nghệ | |
| Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh | – Việc thử nghiệm và chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm – chứng nhận được chỉ định hoặc đã đăng ký hoạt động hoặc được công nhận bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
– Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện trong nước, sau khi được chứng nhận hợp quy, phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. – Chứng nhận theo Phương thức 5: Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực không quá 3 năm, doanh nghiệp phải lưu trữ hồ sơ không ít hơn 10 năm kể từ ngày sản phẩm cuối cùng của kiểu, loại đã đăng ký được xuất xưởng. – Chứng nhận theo Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa; Giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng – Lưu ý về lấy mẫu điển hình:
– Chứng nhận Phương thức 5/ Phương thức 7 được lấy 02 bộ mẫu, một bộ chuyển phòng thử nghiệm để thử, 01 bộ lưu tại khách hàng để đối chứng và thử nghiệm lại khi khách hàng không đồng ý kết quả ban đầu. – Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
– Dây và cáp điện có điện áp dưới 50V và trên 1000V không thuộc phạm vi của QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN. Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dây và cáp điện có điện áp dưới 50V phải công bố tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm dây và cáp điện. Ghi nhãn trên dây và cáp điện phải ghi rõ cấp điện áp tương ứng. |
III. Phúc Gia® cung cấp dịch vụ gì đối với dây và cáp điện
| STT | NĂNG LỰC CỦA PHÚC GIA® | Sở Khoa học và Công nghệ |
| 1 | Năng lực thử nghiệm (Chứng nhận/ Chỉ định) |
Phúc Gia® đã được cấp phép chứng nhận về an toàn điện và còn hiệu lực (Xem chi tiết) |
| 2 | Chi phí và thời gian thử nghiệm | Được niêm yết tại đây: Báo giá mới nhất tại Phúc Gia® |
| 3 | Hỗ trợ | – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm; – Hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/7; – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm |
| 4 | Liên hệ thử nghiệm | Để được hỗ trợ thử nghiệm Quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
|
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Danh Mục Các Hoạt Động Đánh Giá Sự Phù Hợp Đối Với Dây Và Cáp Điện
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm An Toàn Điện Đối Với Dây Và Cáp Điện Theo QCVN 4:2009/BKHCN
- Chứng Nhận Hợp Quy Máy Sấy Khô Tay
- Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Máy Sấy Tóc
- Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Cây Nước Nóng Lạnh
- Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Bình Nước Nóng Dự Trữ
- Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Bình Nước Nóng Tức Thời
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0838.996.996/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
