Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Máy Hút Bụi

Máy hút bụi là thiết bị không thể thiếu trong nhiều gia đình, văn phòng và cơ sở thương mại, giúp duy trì không gian sống và làm việc sạch sẽ, tiện nghi. không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng mà còn đặt ra những yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, an toàn điện và sức khỏe người tiêu dùng. Chính vì vậy, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật đối với máy hút bụi là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và quyền lợi của người tiêu dùng trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

Quy Định Pháp Luật Đối Với Máy Hút Bụi

Trong bài viết này, Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia (Phúc Gia®) tổng hợp một số thông tin cần thiết về các quy định pháp luật đối với máy hút bụi, hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình liên quan đến nhập khẩu, sản xuất và lưu thông sản phẩm theo quy định hiện hành.

Quy Định Pháp Luật Đối Với Máy Hút Bụi

I. MÁY HÚT BỤI LÀ GÌ?

Máy hút bụi là thiết bị điện giúp làm sạch bụi bẩn, rác nhỏ và các hạt li ti trên sàn nhà, thảm, rèm cửa và nhiều bề mặt khác bằng cơ chế hút chân không. Khi hoạt động, động cơ điện tạo ra luồng khí có áp suất thấp, hút bụi vào ống dẫn và giữ lại trong túi lọc hoặc khoang chứa bụi. Một số loại máy có công suất lớn được thiết kế kèm chức năng hút nước hoặc chất lỏng, giúp việc vệ sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

Trên thị trường hiện nay, máy hút bụi có nhiều mẫu mã và chức năng khác nhau như máy hút bụi cầm tay, máy hút bụi đứng, máy hút bụi không dây hay robot hút bụi tự động. Mỗi loại được trang bị các tính năng đặc thù như điều chỉnh công suất, lọc bụi mịn, cảm biến nhận diện bề mặt hoặc tự động quay về trạm sạc.

Sự đa dạng về mẫu mã và công nghệ không chỉ mang lại tiện ích cho người tiêu dùng, mà còn đặt ra yêu cầu chặt chẽ đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và phân phối trong việc đảm bảo sản phẩm vận hành ổn định, không gây nguy hiểm cho người sử dụng và tuân thủ quy định pháp luật đối với máy hút bụi trước khi sản phẩm được đưa ra thị trường.

may-hut-bui

II. THỦ TỤC VÀ CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI MÁY HÚT BỤI

1. Thủ tục thực hiện giấy phép đối với máy hút bụi

1.1. Đối với máy hút bụi nhập khẩu

BỘ QUẢN LÝ MÁY HÚT BỤI NHẬP KHẨU
Các bước thực hiện Đơn vị thực hiện/ cấp phép
BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước (*) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai
Bước 2: Thử nghiệm hợp quy Phúc Gia®
Bước 3: Chứng nhận hợp quy (**) Phúc Gia®
Bước 4: Công bố hợp quy Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai
Bước 5: Dán tem hợp quy
(trước khi lưu thông trên thị trường)
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép

Ghi chú: Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
(*) Nộp online trên https://vnsw.gov.vn/
(**) QCVN 9:2012/BKHCN – Chứng nhận theo Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình, Giấy chứng nhận (GCN) có hiệu lực 3 năm.

1.2. Đối với máy hút bụi sản xuất trong nước

BỘ QUẢN LÝ MÁY HÚT BỤI SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Các bước thực hiện Đơn vị thực hiện/ cấp phép
BỘ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
Bước 1: Thử nghiệm hợp quy Phúc Gia®
Bước 2: Chứng nhận hợp quy (**) Phúc Gia®
Bước 3: Công bố hợp quy Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương (nơi đăng ký hoạt động)
Bước 4: Dán tem hợp quy
(trước khi lưu thông trên thị trường)
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép

Ghi chú: Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
(**) QCVN 9:2012/BKHCN – Chứng nhận theo Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình, Giấy chứng nhận (GCN) có hiệu lực 3 năm.

2. Văn bản pháp luật quy định

Để đảm bảo thiết bị máy hút bụi lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam và an toàn cho người tiêu dùng, các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu cần tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật đối với máy hút bụi theo hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và văn bản quản lý hiện hành. Cụ thể, các văn bản pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan bao gồm:

Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2.

Thông tư số 01/2022/TT-BKHCN ngày 16/02/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN và Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN.

Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP.

Thông tư số 07/2018/TT-BKHCN ngày 06/06/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.

Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Quyết định số 1983/QĐ-TĐC ngày 15/10/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành hướng dẫn chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.

– Thông tư số 13/2013/TT-BKHCN ngày 12/4/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2011/TT-BKHCN, Thông tư 10/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN

Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ngày 12/4/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành QCVN 9:2012/BKHCN. Danh mục các mặt hàng thử nghiệm theo QCVN 9:2012/BKHCN.

Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 30/09/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-1:2018 (CISPR 14-1:2016) về Tương thích điện từ – Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và thiết bị điện tương tự – Phần 1: Phát xạ.

Các văn bản này quy định cụ thể về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm. Đây cũng chính là những quy định pháp luật đối với máy hút bụi, nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ yêu cầu an toàn và chất lượng theo quy định hiện hành.

3. Kiểu loại máy hút bụi thuộc phạm vi áp dụng

Căn cứ tại Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN, các loại máy hút bụi có động cơ gắn liền (bao gồm cả máy hút bụi dùng trong thương mại) phải được thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCNSửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Cụ thể gồm các nhóm sản phẩm:

  • Máy hút bụi có động cơ gắn liền, công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít (Mã số HS: 8508.11.00);
  • Máy hút bụi có động cơ gắn liền, loại khác phù hợp dùng cho mục đích gia dụng (Mã số HS: 8508.19.10);
  • Máy hút bụi có động cơ gắn liền khác (Mã số HS: 8508.19.90)

Theo TCVN 7492-1:2018 (CISPR 14-1:2016), máy hút bụi thuộc nhóm thiết bị điện gia dụng có động cơ gắn liền, được cấp điện xoay chiều hoặc một chiều, thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn về phát xạ nhiễu tần số radio trong dải từ 9 kHz đến 400 GHz. Các sản phẩm này phải được thử nghiệm về tương thích điện từ (EMC) nhằm đánh giá mức phát xạ và khả năng không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị điện – điện tử khác trong cùng môi trường sử dụng.

Tổng Hợp Quy Định Pháp Luật Đối Với Máy Hút Bụi

Như vậy, hầu hết các loại máy hút bụi sử dụng trong phạm vi gia dụng đều phải được thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN (có hiệu lực áp dụng từ 01/6/2014) và Sửa đổi 1:2018, nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật đối với máy hút bụi đặc biệt về tương thích điện từ trước khi được phép lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam.

4. Tiêu chuẩn/ Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Theo Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN, máy hút bụi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 – nhóm có khả năng gây mất an toàn, thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (BKHCN) phải thử nghiệm, chứng nhận và công bố hợp quy về an toàn điện theo QCVN 9:2012/BKHCNSửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN.

QCVN 9:2012/BKHCN quy định bàn là điện phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn điện theo TCVN 7492-1:2018 (CISPR 14-1:2016) – tiêu chuẩn về Tương thích điện từ – Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và thiết bị điện tương tự (Phần 1: Phát xạ). Theo đó, máy hút bụi phải đảm bảo các yêu cầu về Giới hạn điện áp nhiễu tại đầu nối điện lưới và Giới hạn công suất nhiễu (30-300MHz) được quy định tại tại tiêu chuẩn này.

5. Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh

– Việc thử nghiệm và chứng nhận phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm – chứng nhận được chỉ định hoặc đã đăng ký hoạt động hoặc được công nhận bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.

– Máy hút bụi sản xuất trong nước, nhập khẩu và kinh doanh phải được chứng nhận hợp quy về EMC theo phương thức 1 (thử nghiệm mẫu điển hình).

– Thiết bị phải có nhãn hàng hoá theo quy định, phải thực hiện chứng nhận hợp quy, dán dấu hợp quy (dấu CR) và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng.

– Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực không quá 3 năm, Doanh nghiệp phải lưu trữ hồ sơ không ít hơn 10 năm kể từ ngày sản phẩm cuối cùng của kiểu, loại đã đăng ký được xuất xưởng.

QCVN 9:2012/BKHCN không áp dụng đối với máy hút bụi chạy bằng pin hoặc pin sạc hoặc sử dụng nguồn điện một chiều khác.

TCVN 7492-1:2018 (CISPR 14-1:2016) quy định máy hút bụi có động cơ gắn liền không có khối hút chân không, thiết bị phải được vận hành khi làm việc với các bao rỗng một lần trong một phút hoặc theo hướng dẫn sử dụng của nhà chế tạo. Đối với Robot làm sạch nếu có sử dụng pin/ắc quy để thực hiện chức năng làm sạch, cả robot làm sạch và khối làm sạch đều phải chịu thử nghiệm.

– Máy hút bụi đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu.

– Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ phải hoàn thành khi làm thủ tục nhập khẩu máy hút bụi. Doanh nghiệp nên xin giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ nhà xuất khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi nhập khẩu đặc biệt.

may-hut-bui-3

Việc hiểu rõ và tuân thủ quy định pháp luật đối với máy hút bụi không chỉ là yêu cầu bắt buộc để sản phẩm được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam, mà còn là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp bảo vệ uy tín, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh. Do đó, doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và thường xuyên cập nhật những thay đổi trong hệ thống pháp luật để đảm bảo sản phẩm vận hành an toàn và đáp ứng yêu cầu quản lý.

III. PHÚC GIA® CUNG CẤP NHỮNG DỊCH VỤ GÌ ĐỐI VỚI MÁY HÚT BỤI

STT NĂNG LỰC CỦA PHÚC GIA® BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1 Năng lực thử nghiệm

(Chứng nhận/ Chỉ định)

Phúc Gia đã được chỉ định thử nghiệm và chứng nhận về an toàn điện và còn hiệu lực (Xem chi tiết)
2 Chi phí và thời gian thử nghiệm Được niêm yết tại đây: Báo giá mới nhất tại Trung tâm Thử nghiệm Phúc Gia
3 Hỗ trợ – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm;
– Hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/7;
– Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm
6 Liên hệ thử nghiệm Để được hỗ trợ thử nghiệm Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

  • Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
  • Điện thoại: 0981 996 996/ 0982 996 696/ 024 7779 6696
  • E-mail: lab@phucgia.com.vn Website: phucgia.com.vn
  • Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Chú ý: Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định Phúc Gia trực tiếp thử nghiệm – chứng nhận máy hút bụi theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục