Nồi cơm điện là thiết bị gần như không thể thiếu trong các gia đình hiện nay. Hiện nay, thị trường xuất hiện ngày càng nhiều mẫu mã, dung tích và tính năng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, đi cùng sự phổ biến này là các yêu cầu ngày càng chặt chẽ hơn về an toàn điện và chất lượng sản phẩm trước khi được sản xuất, nhập khẩu hay lưu thông trên thị trường.

Đối với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối các thiết bị nồi cơm điện, việc nắm rõ các yêu cầu pháp lý liên quan đến thiết bị này là cần thiết để đảm bảo sản phẩm đáp ứng đúng quy chuẩn, điều kiện về an toàn trước khi lưu thông trên thị trường. Trong bài viết này, Phúc Gia® tổng hợp một số thông tin chính về các quy định pháp luật đối với nồi cơm điện, hỗ trợ doanh nghiệp tham khảo và thực hiện theo quy định hiện hành.

I. NỒI CƠM ĐIỆN LÀ GÌ?
Theo TCVN 8252:2015, Nồi cơm điện (rice cooker) “là thiết bị dùng để nấu chín gạo đặt trong nồi nhấc ra được, nồi được đặt trong thiết bị khi nấu”. Còn Quyết định 2711/QĐ-BKHCN thì quy định Nồi cơm điện thuộc nhóm thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250V
Hiểu một cách đơn giản, nồi cơm điện là thiết bị gia dụng tự động nấu cơm bằng cơ chế làm chín gạo thông qua quá trình tạo hơi nước. Thiết bị thường bao gồm bộ phận gia nhiệt, nồi nấu và cảm biến nhiệt để theo dõi – điều chỉnh nhiệt độ trong suốt quá trình vận hành. Ở các dòng sản phẩm có cấu trúc phức tạp hơn, nồi cơm điện có thể tích hợp nhiều cảm biến và thành phần điều khiển, cho phép thực hiện nhiều chế độ nấu khác nhau.

Trên thị trường hiện nay, nồi cơm điện được sản xuất với nhiều thiết kế, dung tích và mức công suất khác nhau, kèm theo nhiều chế độ nấu phù hợp với từng nhu cầu sử dụng. Sự đa dạng về mẫu mã khiến nồi cơm điện trở thành một trong những thiết bị gia dụng phổ biến trong nhiều hộ gia đình châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng.
Một số dòng nồi cơm điện thường thấy có thể kể đến như: nồi cơm điện nắp rời, nồi cơm điện nắp gài, nồi cơm điện tử, nồi cơm điện tử áp suất, nồi cơm điện từ, nồi cơm điện tách đường hoặc các dòng nồi nấu đa chức năng…..
II. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI NỒI CƠM ĐIỆN
1. Thủ tục thực hiện giấy phép đối với nồi cơm điện
1.1. Nồi cơm điện nhập khẩu
| BỘ QUẢN LÝ | NỒI CƠM ĐIỆN NHẬP KHẨU | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Công thương | Bước 1: Đăng ký thử nghiệm HSNL (Để lấy hàng về thử nghiệm) |
Phúc Gia® |
| Bước 2: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 4: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Bước 1: Đăng ký kiểm tra nhà nước (KTNN) (*) | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai |
| Bước 2: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Chứng nhận hợp quy (**) | Phúc Gia® | |
| Bước 4: Nộp chứng nhận hợp quy và các tài liệu liên quan cho cơ quan đăng ký ở bước 1 | Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương nơi mở tờ khai | |
| Bước 5: Dán tem hợp quy CR (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) Nộp online trên https://vnsw.gov.vn/
(**) QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
1.2. Nồi cơm điện sản xuất trong nước
| BỘ QUẢN LÝ | NỒI CƠM ĐIỆN SẢN XUẤT TRONG NƯỚC | |
| Các bước thực hiện | Đơn vị thực hiện/ cấp phép | |
| Bộ Công thương | Bước 1: Thử nghiệm HSNL | Phúc Gia® |
| Bước 2: Công bố (đăng ký) Dán NNL | Bộ Công Thương | |
| Bước 3: Dán NNL (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi nộp hồ sơ công bố NNL | |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Bước 1: Thử nghiệm hợp quy | Phúc Gia® |
| Bước 2 Chứng nhận hợp quy (*) | Phúc Gia® | |
| Bước 3: Nộp chứng nhận hợp quy và các tài liệu liên quan cho cơ quan đăng ký ở bước 1 | Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng/ Sở KHCN địa phương (nơi đăng ký hoạt động) | |
| Bước 4: Dán tem hợp quy CR (trước khi lưu thông trên thị trường) |
Doanh nghiệp tự thực hiện sau khi được cấp phép | |
Chú ý:
HSNL: Hiệu suất năng lượng; NNL: Nhãn năng lượng; Phúc Gia®: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia.
(*) QCVN 4:2009/BKHCN: Chứng nhận theo phương thức 5 hoặc 7.
– Chứng nhận theo Phương thức 5: Đánh giá nhà máy, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu điển hình; GCN có hiệu lực 3 năm, giám sát định kỳ không quá 12 tháng/ lần;
– Chứng nhận theo phương thứ 7: Kiểm tra lô hàng, niêm phong mẫu; Thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng; GCN chỉ có hiệu lực trên từng lô hàng.
2. Văn bản pháp luật quy định
| Bộ Công thương | Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
– Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg ngày 09/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục sản phẩm kiểm tra hiệu suất năng lượng và công bố dán nhãn năng lượng đối với nồi cơm điện; – Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới; – Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016 của Bộ Công thương quy định dãn dán năng lượng; – Thông tư số 30/2011/TT-BCT ngày 10/8/2011 của Bộ Công Thương quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử. – Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử do Bộ Công thương ban hành – Quyết định Số 1725/QĐ-BCT ngày 01/7/2024 của Bộ Công thương về việc ban hành danh mục mặt hàng kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8252:2015 về Hiệu suất năng lượng Nồi cơm điện |
– Quyết Định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2.
– Thông tư số 21/2009/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết bị điện và điện tử” (QCVN 4:2009/BKHCN). – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 30/9/2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. – Thông tư số 21/2016/TT-BKHCN ngày 15/12/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn thiết bị điện và điện tử. – Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. – Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và biện pháp thi hành Nghị định 132/2008/NĐ-CP, 74/2018/NĐ-CP, 154/2018/NĐ-CP và 119/2017/NĐ-CP. – Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-15:2007 (IEC 60335-2-15 : 2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự- an toàn – phần 2-15: yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đun chất lỏng |
3. Kiểu loại nồi cơm điện thuộc phạm vi áp dụng
| Bộ Công thương | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| – TCVN 8252:2015 áp dụng đối với nồi cơm điện thông dụng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự, công suất danh định đến và bằng 2 000 W.
– Tiêu chuẩn này áp dụng cho các nồi cơm điện sử dụng phương pháp gia nhiệt loại điện trở hoặc cảm ứng, làm việc ở áp suất khí quyển bình thường. |
Căn cứ tại Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN, nồi cơm điện thuộc nhóm thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250V phải thực hiện theo QCVN 4:2009/BKHCN (Mã số HS: 8471.30.20). |
4. Quy chuẩn/ Tiêu chuẩn đang áp dụng
| Bộ Công thương | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| TCVN 8252:2015 về Hiệu suất năng lượng đối với Nồi cơm điện | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN (cụ thể áp dụng các yêu cầu trong TCVN 5699-2-3:2010) |
Lưu ý: Ngoài ra, nồi cơm điện còn phải thực hiện các quy định liên quan đến an toàn thực phẩm trước khi lưu thông sản phẩm trên thị trường.
5. Lưu ý quan trọng trong chính sách nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh
| Bộ Công thương | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| – Việc thử nghiệm hiệu suất năng lượng đối với nồi cơm điện điện phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm – chứng nhận được chỉ định hoặc đã đăng ký hoạt động hoặc được công nhận bởi Bộ Công thương.
– Nồi cơm điện có thể có thêm chức năng giữ ấm và có thể nấu thực phẩm không phải là gạo.
|
– Việc thử nghiệm và chứng nhận bàn là điện phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm – chứng nhận được chỉ định hoặc đã đăng ký hoạt động hoặc được công nhận bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
– Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu nồi cơm điện trong nước, sau khi được chứng nhận hợp quy, phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. – Đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay, có thể cần các yêu cầu bổ sung. – Không áp dụng tiêu chuẩn ngang và tiêu chuẩn chung có đề cập đến nguy hiểm vì các tiêu chuẩn này đã được xét đến khi xây dựng các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335). Ví dụ, trong trường hợp các yêu cầu về nhiệt độ bề mặt trên nhiều thiết bị, không áp dụng tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO 13732-1 đối với bề mặt nóng, mà chỉ áp dụng các tiêu chuẩn phần 1 và phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335). |
III. TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM PHÚC GIA CUNG CẤP NHỮNG DỊCH VỤ GÌ ĐỐI VỚI NỒI CƠM ĐIỆN
| STT | Năng Lực Của Phúc Gia® | Bộ Công thương | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 1 | Giấy Chứng nhận/ Chỉ định | Phúc Gia đã được chỉ định và còn hiệu lực (Xem chi tiết) | Phúc Gia đã được chỉ định và còn hiệu lực (Xem chi tiết) |
| 2 | Chi phí và thời gian thử nghiệm | Báo giá được niêm yết tại đây | |
| 3 | Hỗ trợ | – Tư vấn miễn phí 24/7; – Tư vấn để nâng cao chất lượng sản phẩm. |
|
| 4 | Liên hệ thử nghiệm | Để được hỗ trợ thử nghiệm/ chứng nhận Quý Doanh nghiệp vui lòng liên hệ:
|
|
| Note: Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia trực tiếp thử nghiệm hợp quy sản phẩm Nồi cơm điện theo quy định của Bộ Công Thương và Bộ Thông tin và Truyền thông. Các dịch vụ như Công bố nhãn năng lượng… Phúc Gia có thể hỗ trợ Quý khách nếu Quý khách yêu cầu. | |||
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Hiệu Suất Năng Lượng Nồi Cơm Điện Từ A-Z
- Kết Quả Thử Nghiệm Hiệu Suất Năng Lượng Nồi Cơm Điện
- Công Bố Dán Nhãn Năng Lượng Nồi Cơm Điện
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm An Toàn Đối Với Nồi Cơm Điện Theo QCVN 4:2009/BKHCN
- Chứng Nhận Hợp Quy Nồi Cơm Điện
- Hướng Dẫn Công Bố/Thử Nghiệm An Toàn Thực Phẩm Cho Nồi Cơm Điện
- Công Bố An Toàn Thực Phẩm Nồi Cơm Điện Nhanh
- Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nồi cơm điện đầy đủ và chi tiết
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024.7779.6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
