Mục lục nội dung

Các Phương Thức Chứng Nhận Hợp Quy Sản Phẩm Hàng Hóa

Các phương thức chứng nhận hợp quy là hệ thống các cách thức đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan quản lý ban hành. Tùy thuộc vào đặc tính sản phẩm và lĩnh vực quản lý, doanh nghiệp sẽ áp dụng phương thức chứng nhận tương ứng. Nội dung dưới đây của Phúc Gia sẽ giúp bạn nắm rõ từng phương thức đang được áp dụng hiện nay.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia

Mục lục nội dung

1. Căn cứ xác định phương thức chứng nhận hợp quy

Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, hiện nay có 08 phương thức đánh giá sự phù hợp áp dụng cho chứng nhận hợp quy và hợp chuẩn. Trong thực tế triển khai, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng 02 phương thức phổ biến nhất, tùy theo nguồn gốc sản phẩm.

Các phương thức chứng nhận hợp quy được sử dụng phổ biến

Phương thức Phạm vi áp dụng Đặc điểm chính
Phương thức 5 Sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước Đánh giá quá trình sản xuất, thử nghiệm mẫu điển hình và giám sát định kỳ
Phương thức 7 Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu Thử nghiệm và đánh giá theo từng lô hàng hoặc mẫu đại diện, không đánh giá điều kiện sản xuất

Để xác định chính xác sản phẩm phải áp dụng phương thức chứng nhận hợp quy nào, doanh nghiệp cần căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng. Trong mỗi QCVN, cơ quan quản lý nhà nước thường quy định rõ:

  • Danh mục sản phẩm, hàng hóa bắt buộc chứng nhận hợp quy
  • Phương thức đánh giá hợp quy được phép hoặc bắt buộc áp dụng

Vì vậy, việc tra cứu QCVN áp dụng là bước quan trọng đầu tiên giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng phương thức chứng nhận hợp quy, tránh sai sót pháp lý và rút ngắn thời gian thực hiện.

Lưu ý: Trong mỗi QCVN, cơ quan quản lý nhà nước thường quy định rõ phương thức chứng nhận bắt buộc hoặc được phép áp dụng, đây là căn cứ pháp lý chính thức để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.

2. Các phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm

Căn cứ theo Phụ lục II, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, hiện nay có 08 phương thức được áp dụng để đánh giá và chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm Điện – Điện tử gia dụng, văn phòng, viễn thông và công nghệ thông tin nhằm đáp ứng toàn diện yêu cầu kỹ thuật theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) phục vụ hoạt động quản lý Nhà nước. Sử dụng phương thức chứng nhận hợp quy nào còn phụ thuộc vào quy định pháp luật, các quy chuẩn tương ứng.

2.1. Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình

Phương thức 1 thử nghiệm mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa để kết luận về sự phù hợp. Kết luận về sự phù hợp có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa đã được lấy mẫu thử nghiệm.

Quy trình thực hiện như sau:

Bước 1: Lấy mẫu

  • Tiến hành lấy mẫu điển hình cho sản phẩm, hàng hóa. Mẫu điển hình của sản phẩm, hàng hóa là mẫu đại diện cho một kiểu, loại cụ thể của sản phẩm, hàng hóa được sản xuất theo cùng một dạng thiết kế, trong cùng một điều kiện và sử dụng cùng loại nguyên vật liệu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp

  • Mẫu sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, có thể bao gồm cả phòng thử nghiệm của nhà sản xuất. Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận.

Bước 3: Xử lý kết quả đánh giá 

  • Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 4: Kết luận về sự phù hợp

  • Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nguyên tắc sử dụng: 

Phương thức 1 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:

  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.

Xem thêm:

giấy chứng nhận hợp quy phương thức 1
Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm theo phương thức 1

2.2. Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường

Phương thức 2 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy trên thị trường.

Quy trình đánh giá sự phù hợp theo Phương thức 2:

Bước 1: Lấy mẫu thử nghiệm

  • Quy trình lấy mẫu được thực hiện tương tự như Phương thức 1, đảm bảo mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm cần đánh giá.

Bước 2: Kiểm tra sự phù hợp của mẫu thử nghiệm

  • Thực hiện theo quy định của Phương thức 1.

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của toàn bộ quá trình sản xuất

Việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Các điều kiện kiểm soát bao gồm:

  • Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
  • Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
  • Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;
  • Kiểm soát trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
  • Kiểm soát trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
  • Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.

Trường hợp nhà sản xuất đã có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hoặc được thừa nhận đối với lĩnh vực sản xuất sản phẩm, hàng hóa được đánh giá, không cần phải đánh giá quá trình sản xuất. Tuy nhiên, nếu có bằng chứng về việc không duy trì hiệu lực HTQLCL, tổ chức chứng nhận cần tiến hành đánh giá quá trình sản xuất, đồng thời báo cáo về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá

  • Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của phương thức này

Bước 5: Kết luận về sự phù hợp

Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau:

  • Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
  • Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.

Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được đánh giá giám sát.

Xem thêm:

Bước 6: Giám sát sau chứng nhận

Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Tần suất đánh giá, giám sát phải đảm bảo không được quá 12 tháng/1 lần.

Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại bước 1, bước 2 và bước 3 của Phương thức 1.

Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp.

Nguyên tắc sử dụng: Phương thức 2 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:

  • Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khỏe, môi trường ở mức thấp;
  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;
  • Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
  • Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

2.3. Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

Phương thức 3 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy từ nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Quy trình đánh giá sự phù hợp theo các phương thức chứng nhận hợp quy  như sau:

Bước 1: Lấy mẫu
Thực hiện theo bước 1 của Phương thức 1.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm
Thực hiện theo bước 2 của Phương thức 1.

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất
Thực hiện theo bước 3 của Phương thức 2.

Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp
Thực hiện theo bước 4 của Phương thức 2.

Bước 5: Kết luận về sự phù hợp
Thực hiện theo bước 5 của Phương thức 2.

Bước 6: Giám sát
Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá, giám sát phải đảm bảo không được quá 12 tháng/1 lần.

Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1.

Việc đánh giá quá trình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2.

Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp.

Nguyên tắc sử dụng: Phương thức 3 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:

  • Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá theo phương thức 2;
  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;
  • Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa về bản chất ít hoặc không bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
  • Khó có biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

2.4. Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

Phương thức 4 căn cứ kết quả thử nghiệm điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy từ nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

Những bước thực hiện các phương thức chứng nhận hợp quy bao gồm:

Bước 1: Lấy mẫu

  • Thực hiện theo bước 1 của Phương thức 1.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm

  • Thực hiện theo bước 2 của Phương thức 1.

Bước 3: Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất

  • Thực hiện theo bước 3 của Phương thức 2.

Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp

  • Thực hiện theo bước 4 của Phương thức 2.

Bước 5: Kết luận về sự phù hợp

  • Thực hiện theo bước 5 của Phương thức 2.

Bước 6: Giám sát

Trong thời gian hiệu lực của thông báo về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần.

Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1.

Việc đánh giá quá trình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2.

Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ kết luận về sự phù hợp.

Nguyên tắc sử dụng: Phương thức 4 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:

  • Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá sự phù hợp theo phương thức 3;
  • Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;
  • Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;
  • Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
  • Có biện pháp cho phép thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

2.5. Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất

Phương thức 5 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất để kết luận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc mẫu lấy trên thị trường kết hợp đánh giá quá trình sản xuất.

Quy trình đánh giá theo các phương thức chứng nhận hợp quy – Phương thức 5 như sau:

Bước 1: Lấy mẫu

  • Thực hiện theo bước 1 của Phương thức 1.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm

  • Tiến hành theo bước 2 của Phương thức 1.

Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất

  • Thực hiện theo bước 3 của Phương thức 2.

Bước 4: Xử lý kết quả đánh giá

  • Áp dụng theo bước 4 của Phương thức 2.

Bước 5: Kết luận về sự phù hợp

  • Đánh giá theo bước 5 của Phương thức 2.

Bước 6: Giám sát
Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần.

Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1.

Việc đánh giá quá trình sản xuất được thực hiện như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 2.

Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ thông báo sự phù hợp.

Nguyên tắc sử dụng: Phương thức 5 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện:

  • Cần sử dụng một phương thức có độ tin cậy cao như phương thức 4, nhưng cho phép linh hoạt trong việc sử dụng các biện pháp giám sát để giảm được chi phí;
  • Cần sử dụng một phương thức được áp dụng phổ biến nhằm hướng tới việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả đánh giá sự phù hợp.

2.6. Phương thức 6: Đánh giá và giám sát cả hệ thống quản lý

Phương thức 6 căn cứ vào việc đánh giá hệ thống quản lý để kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Quá trình đánh giá, giám sát theo các phương thức chứng nhận hợp quy được thực hiện như sau:

Bước 1: Đánh giá hệ thống quản lý

  • Hệ thống quản lý được đánh giá theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Báo cáo kết quả đánh giá đối chiếu với các quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 2: Kết luận về sự phù hợp

  • Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá, kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với các quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  • Kết luận về sự phù hợp của hệ thống quản lý có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm với điều kiện hệ thống quản lý được đánh giá giám sát.

Bước 3: Giám sát hệ thống quản lý

  • Giám sát thông qua việc đánh giá hệ thống quản lý với tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần.
  • Kết quả giám sát là căn cứ để quyết định tiếp tục duy trì, đình chỉ, hủy bỏ sự phù hợp của hệ thống quản lý..

Nguyên tắc sử dụng: Phương thức 6 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của các quá trình, dịch vụ, môi trường có hệ thống quản lý theo các quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2.7. Phương thức 7: Thử nghiệm và đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá

Phương thức 7 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho lô sản phẩm, hàng hóa để ra kết luận về sự phù hợp của lô. Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.

Sau đây là quy trình thực hiện chứng nhận hợp quy theo phương thức 7:

Bước 1: Lấy mẫu

  • Mẫu thử nghiệm là mẫu được lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
  • Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm

  • Tiến hành thử nghiệm mẫu theo bước 2 của Phương thức 1.

Bước 3: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp

  • Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 4: Kết luận về sự phù hợp

  • Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép.
  • Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là không phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp vượt quá giới hạn cho phép.

Nguyên tắc sử dụng: Phương thức 7 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện:

  • Sản phẩm, hàng hóa được phân định theo lô đồng nhất;
  • Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.

2.8. Phương thức 8: Thử nghiệm/kiểm định toàn bộ sản phẩm và hàng hoá

Phương thức 8 căn cứ kết quả thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa để kết luận về sự phù hợp trước khi đưa ra lưu thông, sử dụng. Kết luận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho từng sản phẩm, hàng hóa đơn chiếc và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.

Quá trình thử nghiệm/kiểm định theo các phương thức chứng nhận hợp quy như sau:

Bước 1: Xác định sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm hoặc kiểm định

Bước 2: Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa

  • Việc thử nghiệm hoặc kiểm định sản phẩm, hàng hóa do phòng thử nghiệm, phòng kiểm định đã đăng ký lĩnh vực hoạt động có năng lực tiến hành tại nơi sản xuất, nơi lắp đặt, nơi sử dụng hoặc tại phòng thử nghiệm, phòng kiểm định.

Ưu tiên sử dụng phòng thử nghiệm, phòng kiểm định được công nhận.

  • Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm, kiểm định và phương pháp thử nghiệm, kiểm định được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Bước 3: Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp

  • Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm hoặc kết quả kiểm định so với yêu cầu.

Bước 4: Kết luận về sự phù hợp

  • Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm hoặc kiểm định phù hợp với mức quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Nguyên tắc sử dụng: Phương thức 8 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng.

3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa cần làm chứng nhận hợp quy

Trong bối cảnh kinh tế ngày càng cạnh tranh, chứng nhận hợp quy không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý mà còn nâng cao giá trị thương hiệu và tạo lợi thế khi đưa sản phẩm ra thị trường.

Dưới đây là các nhóm sản phẩm bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy:

Cơ quan quản lý Danh mục sản phẩm, hàng hóa Văn bản áp dụng Yêu cầu chứng nhận / công bố Thời điểm thực hiện
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc lĩnh vực nông nghiệp Thông tư 14/2018/TT-BNNPTNT Chứng nhận hợp quy theo QCVN tương ứng Trước khi đưa ra thị trường
Bộ Giao thông vận tải Sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực giao thông vận tải (sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu) Thông tư 41/2018/TT-BGTVT Chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy Nhập khẩu: trước hoặc sau thông quan theo quy định; Sản xuất trong nước: trước khi đưa ra thị trường
Bộ Thông tin và Truyền thông Sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành CNTT & TT bắt buộc chứng nhận hợp quy Thông tư 01/2021/TT-BTTTT Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy Trước khi lưu thông trên thị trường
Bộ Thông tin và Truyền thông Sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành CNTT & TT chỉ yêu cầu công bố hợp quy Thông tư 01/2021/TT-BTTTT Công bố hợp quy Trước khi lưu thông trên thị trường
Bộ Công Thương Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc lĩnh vực công thương Thông tư 41/2015/TT-BCT; Thông tư 29/2016/TT-BCT; Thông tư 33/2017/TT-BCT Chứng nhận hợp quy theo QCVN tương ứng Trước khi lưu thông trên thị trường
Bộ Công an Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi quản lý ngành công an Thông tư 08/2019/TT-BCA Chứng nhận hợp quy Trước khi đưa vào sử dụng hoặc lưu thông
Bộ Khoa học và Công nghệ Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý Thông tư 01/2009/TT-BKHCN Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy Theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 liên quan đến an toàn lao động Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH Chứng nhận hợp quy Trước khi đưa vào sử dụng

Lưu ý quan trọng khi áp dụng chứng nhận hợp quy:

  • Đối với sản phẩm nhập khẩu: Phải được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, tùy từng danh mục có thể thực hiện trước hoặc sau thông quan, nhưng bắt buộc hoàn tất trước khi lưu thông trên thị trường.
  • Đối với sản phẩm sản xuất, lắp ráp trong nước: Phải chứng nhận và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường.
  • Đối với sản phẩm tích hợp nhiều chức năng: Nếu thuộc nhiều danh mục quản lý khác nhau, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chứng nhận và công bố hợp quy cho tất cả các quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Một số trường hợp được loại trừ (đối với danh mục của Bộ Công Thương) gồm: Hàng miễn trừ ngoại giao, hàng quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tài sản di chuyển, hàng phục vụ quốc phòng – an ninh theo quy định pháp luật.

Đặc biệt, các  sản phẩm Điện – Điện tử gia dụng và văn phòng nên làm chứng nhận hợp quy để đáp ứng toàn diện yêu cầu kỹ thuật theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) phục vụ hoạt động quản lý Nhà nước. Khi làm chứng nhận hợp quy, sản phẩm mới được công nhận hợp pháp và an toàn, gia tăng lòng tin từ khách hàng và đối tác, nâng cao uy tín thương hiệu.

Ngoài ra, còn nhiều nhóm sản phẩm khác cần chứng nhận hợp quy theo quy định để đảm bảo chất lượng và an toàn khi lưu hành trên thị trường.

sản phẩm cần chứng nhận hợp quy
Danh mục sản phẩm, hàng hóa cần làm chứng nhận hợp quy

4. Trung tâm Chứng nhận Phúc Gia – Đơn vị uy tín chứng nhận hợp quy sản phẩm

Mỗi sản phẩm có thể phải tuân thủ một hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật nên việc xác định các phương thức chứng nhận hợp quy phù hợp có thể là một thách thức đối với doanh nghiệp. Nếu quý doanh nghiệp đang gặp khó khăn, hãy liên hệ ngay với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức chứng nhận uy tín để được tư vấn chi tiết, giúp đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ các quy định cần thiết.

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động thử nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy về An toàn điện, Hiệu suất năng lượng, Tương thích điện từ, An toàn Pin Lithium, An toàn quang sinh học…, Phúc Gia tự hào là tổ chức thử nghiệm hàng đầu tại Việt Nam đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2017 và được công nhận năng lực bởi cả ba tổ chức công nhận uy tín là BoA, AOSC và VACI.

chứng nhận hợp quy
Trung tâm Chứng nhận Phúc Gia – Đơn vị uy tín chứng nhận hợp quy sản phẩm hàng đầu Việt Nam

Đặc biệt, Công ty Phòng thử nghiệm Phúc Gia còn là đơn vị uy tín được:

  • Bộ Công Thương: Chỉ định năng lực cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm hiệu suất năng lượng số 15/GCN-BCT và 986/GCN-BCT cho 21 nhóm sản phẩm điện – điện tử gia dụng và văn phòng. Đặc biệt, Phúc Gia cũng là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được Bộ Công Thương chỉ định thử nghiệm Hiệu suất năng lượng cho Bình đun nước nóng có dự trữ theo tiêu chuẩn TCVN 7898:2018.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm số 49/GCN-BTTTT (ban hành ngày 31/01/2023) và Quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm 2278/QĐ-BTTTT (ban hành ngày 17/11/2023) cho 12 nhóm sản phẩm thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm số 3617/TĐC-HCHQ (ban hành ngày 13/12/2022), Quyết định Chỉ định Tổ Chức Thử Nghiệm số 2117/QĐ-TĐC (ban hành ngày 13/12/2022), Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Hoạt Động Chứng Nhận số 3851/TĐC-HCHQ (ban hành ngày 30/12/2022) đối với 24 nhóm sản phẩm điện – điện tử.

Với năng lực chuyên môn cao cùng đội ngũ hơn 1000 chuyên gia và kỹ sư giàu kinh nghiệm, Phúc Gia tự tin cung cấp dịch vụ thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn và hợp quy đáp ứng đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật trong nước và quốc tế, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm một cách toàn diện.

Việc lựa chọn các phương thức chứng nhận hợp quy phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và nâng cao uy tín, khẳng định thương hiệu. Mỗi phương thức đều có những đặc điểm riêng, đáp ứng các yêu cầu khác nhau về kiểm định, thử nghiệm và giám sát. Nếu quý vị đang cần hỗ trợ trong quá trình chứng nhận hợp quy, hãy liên hệ ngay với Phúc Gia – đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận. Chúng tôi sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình một cách nhanh chóng, hiệu quả!

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”

Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

 

Mục lục nội dung

Mục lục