Trong khi chứng nhận hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện nhằm nâng cao uy tín thương hiệu dựa trên các tiêu chuẩn, thì chứng nhận hợp quy là yêu cầu bắt buộc đối với những sản phẩm có khả năng gây mất an toàn theo các quy chuẩn trước khi lưu thông trên thị trường. Việc phân biệt rõ hai khái niệm này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và tối ưu hóa quy trình kiểm soát chất lượng. Hãy cùng Phúc Gia tìm hiểu chi tiết về khái niệm và sự khác biệt của chứng nhận hợp chuẩn hợp quy.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy là gì?
Chứng nhận hợp chuẩn và hợp quy là hai hình thức đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn (TCVN) hoặc quy chuẩn (QCVN) kỹ thuật tương ứng được ban hành.
1.1. Chứng nhận hợp chuẩn
Căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật:
“Chứng nhận hợp chuẩn là việc đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.”
Nghĩa là, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các thủ tục kiểm định và đánh giá để chứng minh rằng sản phẩm của mình đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong các bộ tiêu chuẩn đã công bố như tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, ASTM…) hoặc tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp tự xây dựng (TCCS). Đây là hoạt động tự nguyện, nhưng trong một số trường hợp, có thể trở thành bắt buộc theo yêu cầu của khách hàng.
| Tiêu chí | Nội dung chi tiết |
| Căn cứ pháp lý |
Dựa trên hệ thống tiêu chuẩn đa dạng:
|
| Tính chất |
Tự nguyện: Nhà nước không bắt buộc về mặt pháp lý. Lưu ý: Có thể trở thành bắt buộc nếu khách hàng hoặc đối tác đưa vào điều khoản hợp đồng. |
| Giá trị khẳng định |
|
| Quyền lợi nhãn hiệu | Doanh nghiệp được phép sử dụng dấu hợp chuẩn trên sản phẩm, bao bì hoặc tài liệu quảng cáo sau khi được cấp giấy chứng nhận chính thức. |

1.2. Chứng nhận hợp quy là gì?
Căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật:
“Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.”
Nghĩa là, doanh nghiệp sở hữu các sản phẩm thuộc danh mục có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) bắt buộc phải thực hiện kiểm định và chứng nhận để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về an toàn, vệ sinh và sức khỏe trước khi đưa ra thị trường.
Chứng nhận hợp quy là thủ tục bắt buộc, cho thấy sản phẩm phù hợp với các yêu cầu an toàn, chất lượng và được phép lưu hành trên thị trường. Theo quy định pháp luật, không phải sản phẩm nào cũng cần chứng nhận hợp quy.
| Tiêu chí | Nội dung chi tiết |
| Căn cứ pháp lý |
Dựa trên các quy định kỹ thuật do cơ quan nhà nước ban hành:
|
| Tính chất | Bắt buộc: Áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa Nhóm 2 (nhóm có khả năng gây mất an toàn cho người dùng và môi trường). |
| Giá trị khẳng định |
|
| Dấu chứng nhận | Doanh nghiệp bắt buộc phải dán dấu hợp quy (CR) lên sản phẩm, bao bì hoặc tài liệu kèm theo trước khi xuất xưởng và đưa vào kinh doanh. |

Xem thêm: Tem hợp quy CR là gì? Vai trò, cách nhận biết tem CR đạt chuẩn
2. Phân biệt chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy
Việc nhầm lẫn giữa hai khái niệm hợp chuẩn – hợp quy này không chỉ khiến doanh nghiệp lúng túng trong khâu chuẩn bị hồ sơ mà còn có thể dẫn đến những rủi ro pháp lý không đáng có.
Căn cứ theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật cùng Thông tư 28/2012/TT-BKHCN do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành, ta có bảng so sánh chi tiết về các yếu tố hợp chuẩn khác hợp quy:
| Tiêu chí | Chứng nhận hợp chuẩn | Chứng nhận hợp quy |
| Khái niệm | Là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. | Là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. |
| Đối tượng | Là hoạt động tự nguyện sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng. | Là hoạt động bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. |
| Năng lực của đơn vị chứng nhận | Phải là tổ chức đã thực hiện đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN. | Phải là tổ chức đã thực hiện đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận theo quy định tại Thông số 08/2009/TT-BKHCN và Thông tư số 10/2011/TT-BKHCN; đồng thời được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện chứng nhận hợp quy. |
| Nơi tiếp nhận hồ sơ | Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp tỉnh, dấu hợp chuẩn không bắt buộc. | Cơ quan chuyên ngành, cần sử dụng dấu hợp quy (CR). |
| Hiệu lực thi hành | Tùy vào tổ chức áp dụng tiêu chuẩn. | Có hiệu lực tối đa 3 năm theo phương thức chứng nhận hoặc theo quyết định cơ quan ban hành. |

3. Phương thức đánh giá sự phù hợp chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy
Căn cứ theo quy định hiện hành, việc đánh giá sự phù hợp được triển khai qua 8 phương thức cụ thể, áp dụng linh hoạt tùy theo đặc thù và mức độ rủi ro của từng nhóm sản phẩm:
- Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình;
- Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
- Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
- Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
- Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất;
- Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
- Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
- Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
Lưu ý rằng việc chứng nhận theo phương thức nào sẽ căn cứ vào quy định liên quan đến sản phẩm đó. Ví dụ như thiết bị điện và điện tử phải được đánh giá, chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 nói trên được quy định tại Phụ lục II của “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Dựa trên kết quả đánh giá, đơn vị được chỉ định sẽ cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc hợp quy, cho phép doanh nghiệp sử dụng dấu hợp chuẩn hợp quy trên sản phẩm, bao bì và tài liệu liên quan.
4. Trình tự công bố chất lượng sản phẩm
Sau khi sản phẩm được đánh giá sự phù hợp theo các phương thức quy định, doanh nghiệp cần thực hiện công bố hợp chuẩn hợp quy để chính thức đưa sản phẩm ra thị trường. Quá trình này đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
4.1. Trình tự công bố hợp chuẩn
Việc công bố hợp chuẩn giúp doanh nghiệp chứng minh sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh. Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, trình tự công bố hợp chuẩn gồm các bước như sau:
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp đối tượng của công bố hợp chuẩn (sau đây viết tắt là đánh giá hợp chuẩn).
- Việc đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) thực hiện. Việc đánh giá hợp chuẩn được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;
- Kết quả đánh giá hợp chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.
Bước 2: Đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân sản xuất đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh (sau đây viết tắt là Chi cục).
Việc tuân thủ đúng quy trình giúp doanh nghiệp đảm bảo tính hợp pháp, gia tăng niềm tin với khách hàng và đối tác.
4.2. Trình tự công bố hợp quy
Trình tự công bố hợp quy là bước quan trọng để doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu hành. Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, trình tự công bố hợp quy gồm các bước như sau:
Bước 1: Đánh giá sự phù hợp đối tượng của công bố hợp quy (sau đây viết tắt là đánh giá hợp quy).
- Việc đánh giá hợp quy có thể do tổ chức chứng nhận được chỉ định (bên thứ ba) hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (bên thứ nhất) thực hiện.
- Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo phương thức đánh giá sự phù hợp quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định;
- Kết quả đánh giá hợp quy là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.
Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định (sau đây viết tắt là cơ quan chuyên ngành).
Việc công bố hợp quy không chỉ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và tạo niềm tin với khách hàng. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, quy trình nhanh gọn hơn, trong khi hàng nhập khẩu yêu cầu nhiều bước kiểm tra để đảm bảo chất lượng ngay từ khâu nhập khẩu.
5. Giấy chứng nhận hợp chuẩn hợp quy là gì?
Để thuận tiện trong quá trình chứng nhận và công bố hợp chuẩn, hợp quy, doanh nghiệp nên nắm được các mẫu giấy chứng nhận hợp chuẩn và chứng nhận hợp quy ngay bên dưới.
5.1. Giấy chứng nhận hợp chuẩn
Để chứng minh sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận có thẩm quyền cấp. Mẫu giấy chứng nhận này chứa đầy đủ thông tin về sản phẩm, tiêu chuẩn áp dụng và đơn vị chứng nhận.
-
Bản chất: Xác nhận sản phẩm đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN, ISO, ASTM…).
-
Mục đích: Dùng để làm hồ sơ năng lực, đấu thầu, quảng bá hình ảnh thương hiệu và tạo lòng tin với khách hàng về độ bền, tính năng vượt trội.
-
Đặc điểm nhận diện: Trên giấy chứng nhận sẽ ghi rõ sản phẩm phù hợp với Tiêu chuẩn nào (Ví dụ: phù hợp TCVN 1651-1:2018).

5.2. Giấy chứng nhận hợp quy
Dưới đây là mẫu giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, tài liệu quan trọng xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Doanh nghiệp cần nắm rõ nội dung và cách sử dụng loại giấy chứng nhận này để đảm bảo quá trình lưu hành sản phẩm diễn ra thuận lợi.
-
Bản chất: Xác nhận sản phẩm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc (QCVN).
-
Mục đích: Chứng minh sản phẩm an toàn, không gây hại cho sức khỏe, môi trường và đủ điều kiện pháp lý để lưu thông. Nếu không có giấy này, hàng hóa nhóm 2 sẽ bị cấm bán.
-
Đặc điểm nhận diện: Trên giấy chứng nhận sẽ ghi rõ sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn và đã sử dụng phương thức chứng nhận nào (Ví dụ: phù hợp QCVN 7:2019/BKHCN).

6. Dịch vụ làm chứng nhận hợp chuẩn – hợp quy của Phúc Gia
Chứng nhận hợp chuẩn hợp quy là yếu tố bắt buộc giúp doanh nghiệp đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ các quy định kỹ thuật và an toàn khi lưu hành trên thị trường. Lựa chọn một đơn vị uy tín để thực hiện chứng nhận không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí mà còn đảm bảo kết quả chính xác, đáng tin cậy.
Phúc Gia là một trong những đơn vị hàng đầu tại Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm điện – điện tử gia dụng, văn phòng, viễn thông và công nghệ thông tin. Với hơn 10 năm kinh nghiệm thực tế và đội ngũ hơn 100 chuyên gia kỹ sư trình độ cao, Phúc Gia cam kết mang đến dịch vụ chất lượng, chuyên nghiệp và minh bạch.
Dưới đây là những điểm mạnh của Phúc Gia:
- Được công nhận bởi 03 Bộ: Bộ Công Thương, Bộ Thông tin & Truyền thông, Bộ Khoa học & Công nghệ.
- Là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam được cả ba tổ chức công nhận đáp ứng yêu cầu quy định trong ISO/IEC 17025:2017 đối với lĩnh vực thử nghiệm điện – điện tử.
- Trang thiết bị hiện đại, diện tích phòng thử nghiệm lên tới 5.000m².
- Phúc Gia Lab là thành viên chính thức của Hội các phòng thử nghiệm Việt Nam (Vinalab); thành viên Hội Chiếu sáng Việt Nam; Phúc Gia Lab hỗ trợ Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia, Ban soạn thảo Quy chuẩn Việt Nam; Hội đồng thẩm tra hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Hội đồng đánh giá Chỉ định của các Bộ như Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Chuyên gia Đánh giá Công nhận…
- Đối tác tin cậy của nhiều thương hiệu lớn: Apple, Philips, Samsung, Panasonic, Mitsubishi…Phúc Gia không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn cao của các khách hàng lớn mà còn luôn hoàn thành các yêu cầu kỹ thuật khắt khe và thời gian cam kết.
- Dịch vụ tận tâm 24/7, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu thời gian và chi phí. Phúc Gia cam kết cam kết chính xác, khách quan, kịp thời và tin cậy trong mọi kết quả thử nghiệm của mình.

Có thể thấy, việc chứng nhận hợp chuẩn hợp quy đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, không chỉ giúp sản phẩm đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn nâng cao uy tín, mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường. Đặc biệt, với nhiều nhóm sản phẩm, chứng nhận hợp quy là yêu cầu bắt buộc để được phép lưu thông hợp pháp tại Việt Nam.
Để đảm bảo quá trình thực hiện diễn ra kịp thời và đúng quy định, doanh nghiệp có thể lựa chọn Phúc Gia – tổ chức thử nghiệm, kiểm định và chứng nhận được Bộ chỉ định, có năng lực toàn diện trong đánh giá chất lượng, an toàn và hiệu suất đối với đa dạng nhóm sản phẩm như điện – điện tử gia dụng, thiết bị văn phòng, viễn thông và công nghệ thông tin… đáp ứng đầy đủ các QCVN và TCVN hiện hành.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
