Hướng Dẫn Thử Nghiệm Hiệu Suất Năng Lượng Tủ Giữ Lạnh Thương Mại

Tủ giữ lạnh thương mại thuộc danh mục các thiết bị bắt buộc phải Thử nghiệm Hiệu suất năng lượng trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Do đó, các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh mặt hàng này cần phải nắm rõ phạm vi áp dụng, thời gian, cách thức thực hiện của hoạt động thử nghiệm này. Hãy cùng Phúc Gia tìm hiểu những thông tin về Thử nghiệm hiệu suất năng lượng trong bài viết dưới đây.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia

1) Khi nào doanh nghiệp phải Thử nghiệm hiệu suất năng lượng và Công bố Dán nhãn năng lượng cho Tủ giữ lạnh thương mại?

Thử nghiệm Hiệu suất năng lượng

Theo Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg ban hành vào ngày 24/05/2023 về “Quyết định ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới” thay thế Quyết định số 24/2018/QĐ-TTg, sản phẩm Tủ giữ lạnh thương mại được quy định như sau:

  • Tại Phụ lục I có ghi rõ Không cho phép nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh Tủ lạnh thương mại có hiệu suất năng lượng không đáp ứng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) 10289:2014 từ ngày Quyết định này có hiệu lực;
  • Theo đó kể từ ngày 15/07/2023 doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh mặt hàng này bắt buộc phải Thử nghiệm Hiệu suất Năng lượng theo TCVN 10289:2014 và bắt buộc phải đạt mức Hiệu suất năng lượng tối thiểu.

Công bố Dán nhãn năng lượng cho Tủ giữ lạnh thương mại

Theo Quyết Định số 04/2017/QĐ-TTG – “Quyết định quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán Nhãn năng lượng, áp dụng với Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện”, sản phẩm Tủ lạnh thương mại được quy định như sau:

  • Tại Khoản 2, Điều 1 quy định những sản phẩm thuộc nhóm thiết bị văn phòng và thương mại phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu gồm: Máy photocopy, màn hình máy tính, máy in, tủ giữ lạnh thương mại, máy tính xách tay.
  • Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 về Lộ trình thực hiện dán nhãn năng lượng yêu cầu Thực hiện dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với tủ giữ lạnh thương mại. Theo đó kể từ ngày 15/07/2023 doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh mặt hàng này bắt buộc phải Công bố Dán nhãn Năng lượng cho Tủ lạnh thương mại.

2) Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho Tủ giữ lạnh thương mại theo tiêu chuẩn nào?

Tại Phụ lục I, Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg Quy định Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho Tủ giữ lạnh thương mại theo tiêu chuẩn TCVN 10289:2014 từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (15/07/2023). Tiêu chuẩn này đều do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chun Quốc gia TCVN/TC/E1/SC5 “Hiệu suất năng lượng của thiết bị lạnh” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

3) Kiểu Tủ lạnh thương mại nào bắt buộc tham gia Thử nghiệm hiệu suất năng lượng?

Phụ lục 1, Quyết định số 14/2023/QĐ-TTg quy định Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho mẫu sản phẩm Tủ lạnh thương mại theo TCVN 10289:2014 – Tủ giữ lạnh thương mại – Hiệu suất năng lượng. Theo đó phạm vi áp dụng được quy định tại Mục 1 nêu rõ “Tiêu chun này quy định các mức hiệu suất năng lượng đi với tủ giữ lạnh thương mại dùng để bán và trưng bày thực phm (sau đây gọi là thiết bị lạnh)”. 

Tiêu chuẩn cũng nêu rõ Tủ giữ lạnh thương mại (commercial refrigerated cabinetlà kiểu “Tủ được làm lạnh bằng một hệ thống làm lạnh cho phép chứa và trưng bày các thực phẩm trạng thái được làm lạnh và đông lạnh trong các giới hạn nhiệt độ quy định.” Trong đó bao gồm thiết bị lạnh có bộ ngưng tụ ở cách xa thiết bị lạnh có bộ ngưng tụ gắn liền (Xem chi tiết Ký hiệu của các họ thiết bị lạnh tại Phụ lục A, TCVN 10289:2014).

Không áp dụng Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho máy bán hàng tự động theo tiêu chuẩn này.

Tu_Giu_Lanh_Thuong_Mai

4) Khi Thử nghiệm Hiệu suất năng lượng Máy Photocopy phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nào?

TCVN 10289:2014 yêu cầu về hiệu suất năng lượng – Mức điện năng tiêu thụ của thiết bị lạnh, thể hiện bằng tổng điện năng tiêu thụ (TEC) trong 24h trên tổng diện tích bề mặt trưng bày (TDA). Đơn vị: kWh/(ngàyxm2), được chia thành hai mức: mức tối thiểu và mức cao. Khi Thử nghiệm Hiệu suất năng lượng theo tiêu chuẩn này phải phù hợp với 2 bảng dưới đây, tùy theo từng trường hợp (Xem chi tiết tại Phụ lục A, TCVN 10289:2014).

Bảng 1: Hiệu suất năng lượng của thiết bị lạnh có bộ ngưng tụ ở cách xa

Mô tả
Kiểu
Tổng điện năng tiêu thụ/tổng diện tích bề mặt trưng bày (TEC/TDA) (1)
kWh/(ngàyxm2)
Mức tối thiểu Mức cao
Thiết bị lạnh nhiều tầng, có nhiệt độ trung bình, chiều dài màn không khí 1,5 m đến 1,9 m. Chiều cao của thiết bị lạnh 2,2 m đến 2,5 m, chiều sâu 0,6 m đến 1,2 m RS1 có các giá đỡ không được chiếu sáng 13,81 9,21
RS1 có các giá đỡ được chiếu sáng 19,54 11,73
Thiết bị lạnh nhiều tầng, có nhiệt độ trung bình, chiều dài màn không khí 1,0 m đến 1,5 m. Chiều cao của thiết bị lạnh 1,8 m đến 2,19 m, chiều sâu 0,6 m đến 1,2 m
RS2 có các giá đỡ không được chiếu sáng 14,00 9,34
RS2 có các giá đỡ được chiếu sáng 18,68 12,45
Thiết bị lạnh nhiều tầng, có nhiệt độ trung bình, chiều dài màn không khí 1,0 m đến 1,5 m. Chiều cao của thiết bị lạnh 0 m đến 1,79 m, chiều sâu 0,6 m đến 1,2 m
RS3 có các giá đỡ không được chiếu sáng 16,32 11,35
RS3 có các giá đỡ được chiếu sáng 16,32 13,49
Thiết bị lạnh kiểu kín tự phục vụ RS4 N/A N/A
Thiết bị lạnh kiểu kín tự phục vụ nằm bên dưới quầy bày hàng RS5 N/A N/A
Thiết bị lạnh có một chế độ nhiệt độ trung bình với cửa kính phẳng phía trước và cửa trượt phía sau. Chiều cao 1,25 đến 1,4 m, chiều sâu 0,8 đến 1,2 m.
RS6 N/A  N/A
Thiết bị lạnh có nhiệt độ trung bình, cửa phía trước phẳng, cửa trượt để tiếp cận phía sau. Chiều cao 1,25 m đến 1,4 m, chiều sâu 0,8 m đến 1,2 m. RS7 16,27 10,87
Thiết bị lạnh có nhiệt độ trung bình, của phía trước cong, cửa trượt để tiếp cận phía sau. Chiều cao 1,25 m đến 1,4 m, chiều sâu 0,8 m đến 1,2 m. RS8 14,51 14,51
Thiết bị lạnh có hai hoặc nhiều chế độ nhiệt độ trung bình với cửa kính cong phía trước và cửa trượt phía sau. Chiều cao 1,25 đến 1,4 m, chiều sâu 0,8 đến 1,2 m. RS9 N/A N/A
Thiết bị lạnh kiểu đảo (Island cabinet) RS10 20,54 14,29
Thiết bị lạnh nhiều tầng, có nhiệt độ thấp, chiều dài màn không khí 1,0 m đến 1,5 m. Chiều cao của thiết bị lạnh 1,8 m đến 2,19 m, chiều sâu 0,6 m đến 1,2 m RS11 41,94 29,17
Thiết bị lạnh nhiều tầng, có nhiệt độ thấp, chiều dài màn không khí 1,0 m đến 1,5 m. Chiều cao của thiết bị lạnh 1,0 m đến 1,79 m, chiều sâu 0,6 m đến 1,2 m RS12 72,96 50,75
Thiết bị lạnh nhiệt độ thấp kiểu tự phục vụ, để hở với màn không khí nằm ngang, chiều dài màn không khí từ 0,75 m đến 0,85 m RS13 N/A N/A
Thiết bị lạnh kiểu tự phục vụ, có nhiệt độ thấp, hở với màn không khí nằm ngang, chiều dài màn không khí 0,75 m đến 0,85 m RS14 23,83 14,15
Thiết bị lạnh kiểu tự phục vụ có chiều cao lớn, chiều cao 2,2 m đến 2,8 m, sâu 0,6 m đến 1,2 m RS15 37,72 30,15
Thiết bị lạnh kiểu tự phục vụ có chiều cao trung bình, chiều cao 1,8 m đến 2,1 m, sâu 0,6 m đến 1,2 m RS16 44,62 30,15
Thiết bị lạnh kiểu tự phục vụ có chiều cao trung bình, chiều cao 1,8 m đến 2,1 m, sâu 0,6 m đến 1,2 m RS17 N/A N/A
Thiết bị lạnh nhiệt độ thấp, chiều cao từ 0 đến 1,79 m, chiều sâu từ 0,6 m đến 1,2 m RS18 N/A N/A
Thiết bị lạnh liên hợp cửa kính ở trên và vách kín ở dưới RS19 39,75  32,53
Thiết bị lạnh kiểu đảo, tự phục vụ có cửa, chiều cao 2,2 m đến 2,8 m, chiều sâu 1,9 m đến 2,1 m RS20 N/A N/A
(1) Trong trường hợp thiết bị lạnh được thiết kế để làm việc nhiều hơn một giá trị nhiệt độ gói thử M thì thiết bị lạnh đó phải được thử nghiệm ở dải nhiệt độ gói thử thp nht.
N/A: Không áp dụng.

 

Bảng 2: Hiệu suất năng lượng của thiết bị lạnh có bộ ngưng tụ gắn liền

Mô tả
Kiểu
Tổng điện năng tiêu thụ/tổng diện tích bề mặt trưng bày (TEC/TDA) (1)
kWh/(ngàyxm) (2)
Mức tối thiểu Mức cao
Nhiệt độ dương (Thực  phẩm được làm lạnh) T nằm ngang HC1 12,65 9,35
HC4 9,35 12,54
Tủ thẳng đứng
 VC1 41,25  30,36
VC2 29,70   21,89 
VC4 19,25  21,89
Nhiệt độ âm (Thực phẩm đông lạnh và kem) T nằm ngang  HF4 29,15 21,45
HF6 8,80  6,49 
HFC 6,25 4,50
Tủ thẳng đứng VF4 48,40 48,40
1) Không áp dụng cho các kiểu thiết bị lạnh không đề cập trong bảng này.
2) Trong trường hợp thiết bị lạnh được thiết kế để làm việc ở nhiều hơn một giá trị nhiệt độ gói thử M thì thiết bị lạnh đó phải được thử nghiệm dải nhiệt độ gói thử thấp nhất.
– Trong đó: H (Nằm ngang), V (Thẳng đứng), C (Làm lạnh), F (Làm đông lạnh)
– Có thể sử dụng sự phân loại chung như sau: HC1, VF1, YM5. Khi cần thiết, có thể phân loại chính xác hơn, ví dụ RHC1A, IVF1S (Xem thêm ở Phụ lục A.2 Thiết bị lạnh có bộ ngưng tụ gắn liền)
– CHÚ THÍCH: Thiết bị lạnh có người phục vụ chủ yếu là có người phục vụ nhưng có thể là tự phục vụ. Các thiết bị lạnh có nhiều tầng chủ yếu là tự phục vụ nhưng có thể có người phục vụ.

5) Các Trung tâm thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho Tủ giữ lạnh thương mại là đơn vị nào?

Để biết Trung tâm/ Phòng thử nghiệm mà quý khách đang có dự định thử nghiệm ở đó có được chỉ định hay không hãy liên hệ với bên thử nghiệm để xin quyết định chỉ định của Bộ Công Thương cấp cho đơn vị đó. Hoặc có thể lên trang web chính thức của Bộ Công Thương để kiểm tra.

Theo đó Trung tâm thử nghiệm Phúc Gia là một trong những đơn vị được Bộ Công Thương chỉ định Thử nghiệm hiệu suất năng lượng Tủ lạnh thương mại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm hiệu suất năng lượng số 986/GCN-BCT.

6) Để Thử nghiệm Hiệu suất năng lượng Tủ lạnh thương mại doanh nghiệp cần mang bao nhiêu mẫu đến Phòng thử nghiệm để test?

Hiện nay các doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các loại Tủ giữ lạnh thương mại chỉ cần mang tối thiểu 1 mẫu/ loại đến các đơn vị thử nghiệm để thực hiện Thử nghiệm hiệu suất năng lượng.

7) Chi phí và thời gian Thử nghiệm hiệu suất năng lượng Tủ giữ lạnh thương mại?

Tùy theo giá niêm yết của từng đơn vị thử nghiệm sẽ có mức chênh lệch khác nhau, Phí Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho Tủ lạnh thương mại tại Phúc Gia Lab được niêm yết tại: Báo Giá Thử Nghiệm Hiệu Suất Năng Lượng.

Thời gian thử nghiệm sẽ phụ thuộc vào từng đơn vị khách hàng muốn thử nghiệm, thông thường sẽ từ 3 – 10 ngày/ model. Tuy nhiên, tại Trung tâm thử nghiệm Phúc Gia, chúng tôi luôn hỗ trợ khách hàng tốt nhất về thời gian thử nghiệm. Tại đây, việc thử nghiệm hiệu suất năng lượng cho Tủ giữ lạnh thương mại chỉ từ 3-5 ngày/ model (bao gồm cả ngày cuối tuần, ngày lễ do Phúc Gia bố trí tăng cường nhân sự tăng ca để phục vụ đo kiểm tối đa).

Vui lòng chờ vài giây để loading Chỉ định của Bộ Công thương

Ấn vào đây để download Chỉ định của Bộ Công thương

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ: Cảng cạn ICD Long Biên, Số 1 Huỳnh Tấn Phát, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 0981 996 996/ 0982 996 696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn                                Website: phucgia.com.vn

2024-06-10T11:33:49+07:00