Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các sản phẩm thuộc Nhóm 2 (hàng hóa có khả năng gây mất an toàn) trước khi cơ quan Hải quan cho phép thông quan. Quy trình thực hiện gồm 6 bước: Xác định QCVN/TCVN áp dụng, đăng ký kiểm tra trên Cổng một cửa quốc gia, mở tờ khai hải quan, thử nghiệm mẫu tại đơn vị được chỉ định, cấp giấy chứng nhận hợp quy và nộp kết quả để thông quan. Doanh nghiệp cần hoàn thành thủ tục kiểm tra chất lượng trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan.
Hồ sơ thủ tục kiểm tra chất lượng bao gồm bản đăng ký kiểm tra theo mẫu tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP, hợp đồng thương mại, packing list, hóa đơn, vận đơn, C/O và tài liệu kỹ thuật sản phẩm. Việc xác định đúng mã HS và danh mục quản lý chuyên ngành ngay từ đầu giúp quý doanh nghiệp rút ngắn thời gian giải tỏa hàng, hạn chế chi phí lưu kho, lưu bãi.
Hiểu đúng quy trình từ trước khi hàng cập cảng giúp doanh nghiệp chủ động tính toán thời gian thông quan, tránh phát sinh chi phí lưu kho lưu bãi ngoài kế hoạch và loại trừ rủi ro pháp lý khi hàng không đạt tiêu chuẩn.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu là gì?
Kiểm tra chất lượng là quá trình đánh giá, đo lường và kiểm soát nhằm xác định xem sản phẩm có đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đã được thiết lập hay không.

Tùy thuộc vào từng giai đoạn của chuỗi cung ứng, thuật ngữ kiểm tra chất lượng được hiểu theo hai khía cạnh mang tính chất hoàn toàn khác biệt:
- Trong lĩnh vực sản xuất:
Kiểm tra chất lượng (Quality Control – QC) là quy trình kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Một hệ thống QC tiêu chuẩn sẽ bao gồm các hoạt động giám sát dây chuyền, loại bỏ phế phẩm và duy trì tính ổn định của thành phẩm. Đây là quy trình mang tính quản trị nội bộ, không liên quan đến nghĩa vụ pháp lý khi nhập khẩu.
- Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu:
Kiểm tra chất lượng hay kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm là thủ tục hành chính bắt buộc đối với hàng hóa thuộc danh mục Nhóm 2. Hoạt động bao gồm kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp quy và thử nghiệm mẫu theo QCVN tương ứng khi cần thiết, căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12. Sản phẩm bắt buộc phải vượt qua bước đánh giá này để hoàn tất quy trình thông quan và được phép lưu thông hợp pháp tại thị trường Việt Nam.
Xem thêm: Khái niệm hiệu chuẩn và cách phân biệt hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và kiểm định.
2. Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng
Chỉ những sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa Nhóm 2 – Hàng hóa có khả năng gây mất an toàn mới bắt buộc thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Việc xác định danh mục dựa trên Mã HS và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.
Theo khoản 4 Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12: “Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩm khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.”
Mỗi Bộ quản lý chuyên ngành ban hành danh mục Nhóm 2 riêng. Quý doanh nghiệp đối chiếu nhanh bảng tổng hợp dưới đây để xác định cơ quan quản lý:
| STT | Danh mục hàng hóa Nhóm 2 | Căn cứ pháp lý | Mặt hàng tiêu biểu | Cơ quan quản lý |
| 1 | Sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc chứng nhận và công bố hợp quy | Quyết định 2261/QĐ-BTTTT | Thiết bị đầu cuối; thiết bị vô tuyến điện; thiết bị thu – phát sóng cự ly ngắn | Bộ Thông tin và Truyền thông |
| 2 | Sản phẩm, hàng hóa Nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ | Quyết định 2711/QĐ-BKHCN | Thiết bị điện – điện tử (an toàn điện, tương thích điện từ); đồ chơi trẻ em | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| 3 | Sản phẩm, hàng hóa Nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an kèm mã HS | Quyết định 9981/QĐ-BCA | Vũ khí khác (súng và súng lục dùng lò xo, hơi, khí ga; dùi cui), trừ nhóm 93.07 | Bộ Công an |
| 4 | Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT | Thông tư 16/2021/TT-BNNPTNT | Giống cây trồng; giống vật nuôi; thức ăn chăn nuôi | Bộ Nông nghiệp và PTNT |
| 5 | Sản phẩm, hàng hóa Nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ LĐ–TB&XH | Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH | Mũ an toàn công nghiệp; khẩu trang, mặt nạ và bán mặt nạ lọc bụi | Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội |
| 6 | Sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận trước thông quan hoặc trước khi đưa ra thị trường | Thông tư 12/2022/TT-BGTVT | Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện, xe đạp máy | Bộ Giao thông vận tải |
| 7 | Danh mục mặt hàng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm hàng hóa Nhóm 2 | Quyết định 1182/QĐ-BCT | Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; động cơ điện; máy phát điện | Bộ Công Thương |
Lưu ý:
- Một sản phẩm có thể chịu sự quản lý chéo của 2–3 Bộ cùng lúc. Ví dụ điển hình: thiết bị y tế có tích hợp module Wi-Fi sẽ vừa thuộc danh mục quản lý của Bộ Y tế (về an toàn y tế), vừa thuộc danh mục của Bộ Thông tin và Truyền thông (về thiết bị vô tuyến điện). Để xác định chính xác phạm vi nghĩa vụ, quý doanh nghiệp nên gửi Mã HS và Catalog cho Phúc Gia rà soát trước khi hàng cập cảng.
- Không phải mọi hàng hóa thuộc Nhóm 2 đều phải kiểm tra chất lượng. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu được quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP (được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP, sửa đổi tại Nghị định 13/2022/NĐ-CP, Nghị định 85/2019/NĐ-CP và Nghị định 154/2018/NĐ-CP). (Việc thuộc diện miễn kiểm tra không đồng nghĩa với miễn toàn bộ thủ tục hải quan. Quý doanh nghiệp vẫn cần khai báo đầy đủ và cung cấp chứng từ chứng minh thuộc diện miễn trừ.)
3. Các tiêu chí kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu thường xoay quanh năm nhóm tiêu chí chính: Kiểm tra tính an toàn, tương thích điện từ (EMC), độ bền và độ tin cậy, hiệu suất năng lượng, và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
3.1. Kiểm tra tính an toàn
Tính an toàn luôn là tiêu chí được ưu tiên kiểm tra trước tiên, bởi đây là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng và chịu sự kiểm soát chặt chẽ nhất từ phía cơ quan quản lý.
Tùy theo nhóm hàng, các chỉ tiêu an toàn sẽ khác nhau đáng kể:
- An toàn điện: Thiết bị điện cần được kiểm tra khả năng chống rò rỉ, quá tải và chập điện. Các sản phẩm điện gia dụng có tiếp xúc trực tiếp với người dùng trong quá trình vận hành thường phải đáp ứng QCVN 4:2009/BKHCN trước khi lưu thông.
- Chống cháy nổ: Với pin, thiết bị điện tử hay hóa chất công nghiệp, bài kiểm tra tập trung vào khả năng chịu nhiệt và tính ổn định khi vận hành. TCVN 7079 là tiêu chuẩn phổ biến áp dụng cho thiết bị phòng nổ trong các môi trường đặc thù như hầm lò, dàn khoan hay nhà máy khí hóa lỏng.
- An toàn hóa chất: Mỹ phẩm, bao bì thực phẩm và vải dệt may đều phải kiểm tra thành phần hóa học để loại trừ kim loại nặng và các chất độc hại. Riêng dệt may, QCVN 01:2017/BCT quy định rõ giới hạn formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm.
- An toàn thực phẩm: Thực phẩm và phụ gia nhập khẩu phải kiểm tra toàn diện theo quy chuẩn của Bộ Y tế, bao gồm các chỉ tiêu sinh hóa, vi sinh, kim loại nặng, bào tử nấm mốc và dinh dưỡng. Đây là nhóm hàng có yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt nhất, thường dễ phát sinh vướng mắc nếu hồ sơ không được chuẩn bị đúng từ đầu.
3.2. Tương thích điện từ (EMC)
Với thiết bị điện tử và công nghệ thông tin, tương thích điện từ (EMC) là tiêu chí bắt buộc cần kiểm tra, gồm hai chiều:
- Không gây nhiễu cho thiết bị xung quanh (EMI): Thiết bị không được phát ra tần số điện từ ảnh hưởng đến sóng vô tuyến hay đường truyền dữ liệu lân cận. Tủ lạnh, điều hòa, máy hút bụi và các thiết bị thu phát sóng là những nhóm thường phải kiểm tra chỉ tiêu này theo QCVN 9:2012/BKHCN, TCVN 7189 hoặc CISPR 32.
- Khả năng chống nhiễu từ bên ngoài (EMS): Thiết bị phải hoạt động ổn định trong môi trường có nhiều nguồn nhiễu như sóng Wi-Fi, điện thoại di động hay thiết bị phát tần số cao — yêu cầu đặc biệt quan trọng với thiết bị CNTT triển khai trong môi trường phức tạp.
3.3. Độ bền và độ tin cậy
Độ bền không chỉ là chỉ tiêu kỹ thuật mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sử dụng thực tế của sản phẩm.
- Độ bền và tuổi thọ: Sản phẩm được thử nghiệm trong các điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, va đập khác nhau. Với thiết bị điện tử, bài kiểm tra thường bao gồm tuổi thọ pin, độ bền vỏ ngoài và khả năng chịu lực. Một số quy chuẩn có yêu cầu rõ về nhóm tiêu chí này gồm QCVN 132:2022/BTTTT, TCVN 7896:2015, TCVN 8249:2013 và QCVN 19:2019/BKHCN.
- Độ tin cậy khi vận hành: Với thiết bị công nghiệp hoặc y tế, sản phẩm cần đảm bảo hoạt động ổn định ngay cả trong điều kiện quá tải. Sự cố ở hai nhóm hàng này thường kéo theo thiệt hại lớn, nên tiêu chí tin cậy được kiểm tra nghiêm ngặt hơn so với hàng tiêu dùng thông thường.
3.4. Tiết kiệm năng lượng
Kiểm tra hiệu suất năng lượng hiện là yêu cầu bắt buộc với nhiều nhóm hàng điện và điện tử nhập khẩu. Tủ lạnh, điều hòa, đèn LED và máy tính xách tay phải đáp ứng các tiêu chuẩn dán nhãn năng lượng của Bộ Công Thương, cụ thể là TCVN 7896:2015, TCVN 8249:2013 và TCVN 11848:2021… trước khi được phép lưu thông tại Việt Nam.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp vướng ở bước xác định mức hiệu suất áp dụng hoặc chuẩn bị hồ sơ thử nghiệm. Chuẩn bị đúng từ đầu sẽ giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý.
3.5. Bảo vệ môi trường
Yêu cầu về môi trường đang ngày càng được siết chặt, không còn là tiêu chí phụ trong quá trình kiểm tra hàng nhập khẩu. Các quy định hiện hành tập trung vào ba nhóm chính: cấm nhập khẩu công nghệ lạc hậu và thiết bị đã qua sử dụng; kiểm soát hàm lượng kim loại nặng và hóa chất độc hại trong sản phẩm; và hạn chế một số loại thuốc bảo vệ thực vật gây hại cho hệ sinh thái.
4. Hồ sơ thủ tục kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu
Hồ sơ thủ tục kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu gồm 3 nhóm tài liệu chính: bản đăng ký kiểm tra theo mẫu, bản sao chứng nhận chất lượng và bộ chứng từ nhập khẩu kèm tài liệu kỹ thuật sản phẩm.

Cụ thể, bộ hồ sơ bao gồm:
1. Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (04 bản): Điền theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 74/2018/NĐ-CP. Đây là tài liệu kê khai thông tin sản phẩm, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và QCVN áp dụng.
2. Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) hoặc bản chính: Đây là giấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp, dựa trên QCVN/TCVN tương ứng của từng nhóm sản phẩm.
3. Bộ chứng từ nhập khẩu gồm:
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract): Văn bản pháp lý giữa người mua và người bán, ghi rõ thông số hàng hóa, giá cả và điều kiện giao nhận theo Incoterms.
- Bản liệt kê hàng hóa (Packing List): Chứng từ chi tiết quy cách đóng gói, số kiện, trọng lượng tịnh và thể tích.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ tài chính do nhà xuất khẩu phát hành, ghi đơn giá và tổng trị giá lô hàng.
- Vận đơn (Bill of Lading – B/L): Biên lai giao nhận do đơn vị vận chuyển phát hành, ghi nhận hành trình lô hàng từ cảng xuất phát đến cảng đích.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và chứng nhận chất lượng (CQ): C/O là cơ sở để hưởng ưu đãi thuế quan; CQ minh chứng sản phẩm đã qua kiểm soát chất lượng tại nhà máy. Hai chứng từ này không bắt buộc với mọi mã HS, quý doanh nghiệp cân nhắc theo cam kết thuế quan tương ứng.
- Tài liệu kỹ thuật, catalog sản phẩm: Mô tả thông số kỹ thuật, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và hình ảnh thực tế của hàng hóa. Đây là cơ sở để cơ quan kiểm tra đối chiếu QCVN áp dụng.
- Ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định)
- Chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có)
Quý doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ song song với quá trình vận chuyển lô hàng, tránh trường hợp hàng đã về cảng nhưng tài liệu kỹ thuật chưa được nhà sản xuất nước ngoài gửi kịp.
5. Quy trình 6 bước kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
Quy trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu gồm 6 bước: Xác định quy chuẩn, tiêu chuẩn; Đăng ký kiểm tra chất lượng; Mở tờ khai và truyền thông tin; Thử nghiệm; Chứng nhận hợp quy, Nộp kết quả và thông quan. Cụ thể việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo 6 bước cơ bản sau:
Bước 1: Xác định quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
Quý doanh nghiệp căn cứ Mã HS Code và catalog sản phẩm để xác định chính xác Bộ quản lý chuyên ngành và QCVN/TCVN tương ứng. Đây là bước quyết định toàn bộ các bước sau, vì sai quy chuẩn dẫn đến sai chỉ tiêu thử nghiệm.
Lưu ý: Một số sản phẩm chịu quản lý chéo giữa 2 – 3 Bộ, đòi hỏi rà soát đồng thời nhiều danh mục. Trường hợp chưa chắc chắn, doanh nghiệp nên tham vấn tổ chức thử nghiệm – chứng nhận chuyên trách như Phúc Gia trước khi tiến hành thủ tục.
Bước 2: Đăng ký kiểm tra với cơ quan quản lý nhà nước
Truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) hoặc hệ thống trực tuyến của Bộ chủ quản, tạo hồ sơ và tải lên đầy đủ chứng từ (hợp đồng, invoice, packing list, catalog, đăng ký kiểm tra).
Sau khi nộp, hệ thống trả về Số tiếp nhận đăng ký kiểm tra chất lượng. Mã số này bắt buộc phải có trước khi chuyển sang bước mở tờ khai hải quan.
Bước 3: Mở tờ khai và truyền thông tin hải quan
Truyền tờ khai hải quan điện tử qua phần mềm VNACCS/VCIS, điền Số tiếp nhận đăng ký kiểm tra vào phần ghi chú tờ khai.
Tại bước này, để hạn chế phí lưu kho – lưu bãi tại cảng, quý doanh nghiệp có thể làm công văn xin đưa hàng về kho bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra. Trong giai đoạn này, hàng tuyệt đối chưa được bóc tem, đưa vào sử dụng hay phân phối ra thị trường.
Bước 4: Thử nghiệm tại tổ chức được chỉ định
Liên hệ tổ chức thử nghiệm được Nhà nước chỉ định (như Phúc Gia Lab) để lấy mẫu thực tế. Việc lấy mẫu có thể thực hiện ngay tại cảng hoặc tại kho doanh nghiệp sau khi đưa hàng về.
Mẫu được đưa về phòng thử nghiệm để đo các chỉ tiêu an toàn theo QCVN/TCVN đã xác định ở Bước 1. Thời gian thử nghiệm tùy thuộc số chỉ tiêu và độ phức tạp của sản phẩm.
Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận hợp quy
Sau khi có kết quả thử nghiệm, hồ sơ được chuyển sang tổ chức chứng nhận hợp quy để đánh giá sự phù hợp. Trường hợp kết quả đáp ứng QCVN, tổ chức chứng nhận cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô hàng hoặc cho dòng sản phẩm tùy phương thức đánh giá.
Bước 6: Nộp kết quả và hoàn tất thông quan
Quý doanh nghiệp nộp Giấy chứng nhận hợp quy lên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Cơ quan kiểm tra ra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng, đây là cơ sở để Hải quan hoàn tất thủ tục thông quan lô hàng.
6. Thời gian và chi phí kiểm tra chất lượng hàng hóa
6.1. Thời gian
Căn cứ Nghị định 74/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhập khẩu phải hoàn thành toàn bộ thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước — bao gồm thử nghiệm, chứng nhận hợp quy và công bố kết quả — trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan. Nếu quá hạn mà không hoàn thành, cơ quan quản lý nhà nước có thể chuyển doanh nghiệp sang diện kiểm tra chặt (tiền kiểm) cho các lô hàng tiếp theo.
6.2. Chi phí kiểm tra chất lượng hàng hóa
Tổng chi phí thực hiện kiểm tra nhà nước về sẽ bao gồm các hạng mục từ thử nghiệm, chứng nhận cho đến bước công bố hợp quy. Mức phí này không cố định mà sẽ thay đổi linh hoạt tùy theo từng nhóm sản phẩm, thông số kỹ thuật cụ thể, cũng như hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn được áp dụng. Quý vị có thể tham khảo chi phí kiếm tra chất lượng cho từng nhóm sản phẩm như sau:
- Hàng hóa điện gia dụng: 7.000.000 VNĐ ~ 30.000.000 VNĐ
- Hàng hóa vô tuyến, CNTT: 5.000.000 VNĐ ~ 1.500.000.000 VNĐ
- Hàng hóa thực phẩm: 5.000.000 VNĐ ~ 20.00.000.000 VNĐ
Cụ thể chi phí thử nghiệm và chứng nhận của nhóm sản phẩm điện gia dụng tại Phúc Gia như sau:
Thử nghiệm hợp quy (chưa gồm 5% VAT):
- Thiết bị gia dụng nhỏ (máy xay, máy sấy tóc, ấm đun nước…) theo QCVN 9: 5.000.000 – 6.000.000 VNĐ/model
- Điều hòa không khí theo QCVN 9: 8.000.000 – 15.000.000 VNĐ/model
- Đèn LED theo QCVN 19 (gói đầy đủ ES + EMI + EMS + PBS): 25.000.000 – 27.000.000 VNĐ/model
- Thiết bị gia dụng theo QCVN 4 (an toàn điện, lần thử đầu): 6.000.000 VNĐ/model
Chứng nhận hợp quy (chưa gồm 5% VAT):
- QCVN 9 (thiết bị gia dụng thông thường): 2.000.000 VNĐ/model
- QCVN 19 (đèn LED): 3.000.000 VNĐ/model
- QCVN 25 (ổ cắm, phích cắm, công tắc điện): 5.000.000 VNĐ/model
- QCVN 4 — phương thức 7 nhập khẩu (1–3 model/lô): 3.000.000 VNĐ/lô
- QCVN 4 — phương thức 5 sản xuất trong nước (đánh giá quá trình SX lần đầu): 30.000.000 VNĐ
Lưu ý: Giá dịch vụ cập nhật lần cuối ngày 28/05/2026 và có thể thay đổi, liên hệ Phúc Gia để có thông tin chính xác.
7. Xử lý hàng hóa nhập khẩu vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng
Khi hàng hóa không vượt qua kiểm tra chất lượng nhà nước, doanh nghiệp đối mặt với 3 tình huống tùy mức độ vi phạm:
1. Thiếu nhãn hàng hóa hoặc dấu hợp quy: Cơ quan kiểm tra yêu cầu doanh nghiệp khắc phục (dán nhãn phụ, bổ sung dấu CR/hợp quy) trước khi xác nhận thông quan. Đây là trường hợp có thể xử lý được tại chỗ với chi phí thấp.
2. Không có giấy chứng nhận hợp quy: Doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá sự phù hợp tại cửa khẩu thông qua tổ chức chứng nhận được chỉ định. Toàn bộ quá trình thử nghiệm phải hoàn thành trước khi hàng được phép thông quan, dẫn đến phát sinh chi phí thử nghiệm đột xuất và lưu kho kéo dài.
3. Kết quả thử nghiệm không đạt QCVN: Đây là tình huống nghiêm trọng nhất. Cơ quan quản lý nhà nước sẽ đề xuất một trong 3 biện pháp: buộc tái xuất hàng về nước xuất khẩu, tiêu hủy toàn bộ lô hàng, hoặc tái chế để đưa hàng về đúng tiêu chuẩn. Mọi chi phí tái xuất, lưu kho và tiêu hủy do doanh nghiệp chịu hoàn toàn.
Rủi ro lớn nhất không phải là hàng không đạt chất lượng mà là không biết hàng có đạt hay không trước khi ký hợp đồng mua. Gửi catalog và mã HS cho Phúc Gia rà soát QCVN áp dụng trước khi đặt hàng giúp loại trừ rủi ro này từ gốc.
Xem thêm: Kiểm tra chuyên ngành là gì? Danh mục và thủ tục mới nhất
8. Tổ chức thử nghiệm, chứng nhận hàng nhập khẩu uy tín Phúc Gia
Phúc Gia là tổ chức thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp được Nhà nước chỉ định cho nhiều nhóm sản phẩm điện – điện tử, công nghệ thông tin và viễn thông theo QCVN 4, QCVN 9, QCVN 19 và QCVN 25.
Năng lực kỹ thuật và pháp lý của Phúc Gia bao gồm:
- Phạm vi chỉ định: Được Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương và Bộ Thông tin và Truyền thông (nay thuộc Bộ KH&CN) chỉ định thực hiện thử nghiệm và chứng nhận cho nhiều sản phẩm thuộc danh mục Nhóm 2 quản lý chuyên ngành.
- Cơ sở vật chất: Hệ thống phòng thử nghiệm với tổng diện tích trên 4.000 m², đầu tư trang thiết bị đo kiểm theo chuẩn quốc tế cho các chỉ tiêu an toàn điện, tương thích điện từ, vô tuyến.
- Nhân sự chuyên môn: Gần 100 thạc sĩ, kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được đào tạo chuyên sâu về thử nghiệm – chứng nhận và pháp lý kỹ thuật.
- Công nhận năng lực: Đạt chuẩn ISO/IEC 17025 do BoA, AOSC và VACI công nhận; là đối tác kỹ thuật của VDE, UL, TIMC và TQC.
- Khách hàng tiêu biểu: Đã thực hiện dịch vụ thử nghiệm – chứng nhận cho các thương hiệu lớn như Samsung, Apple, Sony, Panasonic, Xiaomi, Ariston…

Khi đồng hành cùng Phúc Gia trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, quý doanh nghiệp được hỗ trợ rà soát danh mục quản lý chuyên ngành, xác định QCVN áp dụng, thử nghiệm mẫu và chuẩn bị hồ sơ chứng nhận hợp quy theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Câu hỏi thường gặp về kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu
1. Kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy khác nhau thế nào?
Kiểm tra chất lượng nhà nước là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan nhà nước thực hiện để cấp phép thông quan. Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá sự phù hợp do tổ chức được chỉ định (như Phúc Gia) thực hiện, ra Giấy chứng nhận hợp quy làm căn cứ để cơ quan nhà nước xác nhận kết quả kiểm tra. Hai hoạt động này liên quan mật thiết: chứng nhận hợp quy là điều kiện để hoàn thành kiểm tra chất lượng nhà nước.
2. Thời hạn hoàn thành kiểm tra chất lượng là bao lâu?
Theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp phải hoàn thành toàn bộ thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan. Nếu quá hạn, doanh nghiệp có thể bị chuyển sang diện quản lý chặt (tiền kiểm) cho các lô hàng tiếp theo.
3. Một sản phẩm có thể phải kiểm tra chất lượng ở nhiều Bộ cùng lúc không?
Có. Một sản phẩm có thể thuộc danh mục Nhóm 2 của nhiều Bộ cùng lúc. Ví dụ: thiết bị y tế có tích hợp module Wi-Fi vừa thuộc quản lý của Bộ Y tế (an toàn y tế) vừa thuộc Bộ KH&CN (thiết bị vô tuyến). Bỏ sót bất kỳ Bộ nào sẽ bị Hải quan trả hồ sơ tại bước thông quan.
4. Có thể đưa hàng về kho trong khi chờ kết quả thử nghiệm không?
Được. Doanh nghiệp có thể làm công văn xin đưa hàng về kho bảo quản để tránh phí lưu container và lưu bãi cảng. Tuy nhiên, trong thời gian chờ kết quả, hàng tuyệt đối không được bóc tem, đưa vào sử dụng hay phân phối ra thị trường.
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với sản phẩm thuộc Nhóm 2, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp hạn chế rủi ro trong quá trình kiểm tra chuyên ngành và lưu thông trên thị trường. Việc xác định đúng QCVN áp dụng và lựa chọn đơn vị thử nghiệm – chứng nhận được chỉ định ngay từ đầu giúp quý doanh nghiệp rút ngắn thời gian thông quan và hạn chế chi phí phát sinh ngoài kế hoạch.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696 / 0982.996.696 / 024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai – Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
