Thử nghiệm khắc nghiệt hiện là chủ đề được rất nhiều doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu quan tâm. Đây được xem là một thử nghiệm quan trọng trong chứng nhận hợp quy, đặc biệt với các thiết bị điện – điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và chiếu sáng. Trong bài viết dưới đây, Phúc Gia sẽ giúp quý vị hiểu rõ về loại thử nghiệm này, cũng như quy trình và các tiêu chuẩn mới nhất để thực hiện đúng quy định.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Thử nghiệm khắc nghiệt là gì?
Điều kiện khắc nghiệt (hay còn gọi là điều kiện tới hạn) được hiểu là tình trạng cực đoan nhất mà sản phẩm vẫn có thể vận hành bình thường theo công bố của nhà sản xuất. Đối với các thiết bị công nghệ thông tin, điều kiện này thường bao gồm:
- Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất mà thiết bị có thể hoạt động được.
- Mức điện áp và cường độ dòng điện ngoài dự kiến ở mức tối đa theo thiết kế.
Ví dụ, nếu một sản phẩm được nhà sản xuất thiết kế để hoạt động trong khoảng nhiệt độ từ 0℃ đến 40℃, thì việc thử nghiệm tại điểm thấp nhất và điểm cao nhất của dải nhiệt độ (0℃ và 40℃) chính là quá trình thử nghiệm khắc nghiệt.

Xem thêm:
- An toàn điện là gì? 14 biện pháp đảm bảo an toàn điện hiệu quả
- Công Bố Hợp Quy Là Gì? Quy Trình, Thủ Tục Và Yêu Cầu Hồ Sơ Đầy Đủ Nhất
2. Tầm quan trọng của thử nghiệm khắc nghiệt
Việc tiến hành thử nghiệm khắc nghiệt ở nhiều điều kiện cực đoan thật sự cần thiết để đảm bảo sản phẩm đáp ứng và hoạt động tốt. Ví dụ tại các quốc gia có phạm vi địa lý rộng và sự chênh lệch khí hậu lớn như Hoa Kỳ, mức nhiệt thường dao động từ -30℃ đến 40℃, hay nhiều khu vực ở châu Âu có biên nhiệt độ từ -20℃ đến 40℃.
Do đó, hiện nay các bộ tiêu chuẩn của Châu Âu (CE) và Hoa Kỳ (FCC) đều áp dụng việc thử nghiệm thiết bị thu phát sóng ở các điều kiện cực đoan về môi trường. Các quốc gia theo hệ tiêu chuẩn CE hoặc FCC cũng áp dụng tùy theo từng điều kiện.
Việc đảm bảo thiết bị có thể vận hành ổn định trong những điều kiện khắc nghiệt không chỉ giúp duy trì hiệu suất hoạt động mà còn góp phần bảo đảm an toàn cho con người – đặc biệt quan trọng đối với các thiết bị thông tin liên lạc, GPS, cũng như các thiết bị phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn và an ninh quốc gia.

Tại Việt Nam, mặc dù điều kiện thử nghiệm khắc nghiệt đã được tích hợp trong các quy chuẩn kỹ thuật ban hành trước đó. Thế nhưng từ khoảng năm 2018, Bộ Thông tin và Truyền thông (nay đã hợp nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ) đã ban hành một số văn bản hướng dẫn về việc chứng nhận và công bố hợp quy, trong đó cho phép điều kiện khắc nghiệt được xác định dựa trên tuyên bố đáp ứng của nhà sản xuất hoặc kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn ETSI EN. Quy định này được duy trì cho đến tháng 7/2023.
Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2024, khi Thông tư số 10/2023/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông chính thức có hiệu lực, việc tạm ngừng áp dụng yêu cầu về điều kiện tới hạn đối với hầu hết quy chuẩn đã chấm dứt. Theo đó, các doanh nghiệp nhập khẩu và nhà sản xuất phải thực hiện đo kiểm đầy đủ tất cả các chỉ tiêu trong bộ quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, bao gồm cả thử nghiệm trong điều kiện khắc nghiệt để đảm bảo tính tuân thủ và chất lượng sản phẩm.
Xem thêm:
- Nhiễu Điện Từ Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Chống EMI Hiệu Quả
- Phúc Gia® – Hướng Dẫn Thử Nghiệm Máy Thu Hình Theo QCVN 132:2022/BTTTT
- Hướng Dẫn Thử Nghiệm Tivi/ Máy Thu Hình Từ A-Z
3. Các phương pháp thử nghiệm khắc nghiệt phổ biến
Mỗi phương pháp thử nghiệm khắc nghiệt sẽ mô phỏng một điều kiện môi trường cực đoan khác nhau như nhiệt độ, độ ẩm, rung động hay sương muối… giúp đánh giá toàn diện khả năng chịu đựng và độ bền của sản phẩm trong thực tế. Dưới đây là các phương pháp thử nghiệm tới hạn phổ biến mà doanh nghiệp cần nắm rõ:
3.1. Thử nghiệm nhiệt độ cao/ thấp và sốc nhiệt (Thermal Shock Test)
Thử nghiệm nhiệt độ là phương pháp kiểm tra không phá hủy được sử dụng để đánh giá khả năng hoạt động và độ bền của sản phẩm khi chịu tác động từ các mức nhiệt khác nhau. Trong quá trình này, thiết bị được đặt trong môi trường có nhiệt độ thay đổi liên tục từ thấp đến cao nhằm phát hiện những điểm yếu tiềm ẩn có thể gây ra lỗi hoặc hư hỏng khi vận hành thực tế.
Kết quả của thử nghiệm giúp nhà sản xuất xác định giới hạn nhiệt độ làm việc an toàn, đồng thời ước tính tuổi thọ và độ ổn định của sản phẩm trong các điều kiện môi trường khắc nghiệt.

Thử nghiệm nhiệt độ thường được chia thành nhiều loại như:
- Kiểm tra nhiệt độ theo chu kỳ: Sản phẩm được tiếp xúc luân phiên với các mức nhiệt khác nhau, thường dao động từ dưới 0℃ đến trên nhiệt độ phòng, để phát hiện các điểm yếu hoặc nguy cơ hư hỏng tiềm ẩn khi hoạt động trong điều kiện nhiệt độ thay đổi liên tục.
- Kiểm tra sốc nhiệt: Thiết bị phải chịu sự thay đổi nhiệt độ đột ngột, ví dụ như chuyển nhanh từ môi trường nóng sang lạnh hoặc ngược lại nhằm đánh giá khả năng thích ứng và độ bền của vật liệu khi xảy ra biến động nhiệt lớn trong thời gian ngắn.
- Kiểm tra lão hóa nhiệt: Sản phẩm được đặt trong môi trường có nhiệt độ cao trong thời gian dài để mô phỏng quá trình lão hóa tự nhiên, giúp xác định tuổi thọ và sự thay đổi về hiệu suất hoặc đặc tính của sản phẩm theo thời gian.
- Thử nghiệm kết hợp nhiệt độ và môi trường: Đây là hình thức kiểm tra toàn diện hơn, kết hợp yếu tố nhiệt độ với các điều kiện khắc nghiệt khác như độ ẩm, độ rung hay sốc cơ học, nhằm đánh giá khả năng hoạt động ổn định và độ bền tổng thể của sản phẩm trong thực tế.
3.2. Thử nghiệm độ ẩm (Humidity Test)
Thử nghiệm độ ẩm là một trong các phương pháp thử nghiệm khắc nghiệt phổ biến hiện nay. Phương pháp này sẽ kiểm tra khả năng chịu đựng của sản phẩm hoặc vật liệu khi tiếp xúc với môi trường có độ ẩm cao trong một khoảng thời gian nhất định.
Mục đích của thử nghiệm này là đánh giá xem sản phẩm có bị ảnh hưởng bởi hơi ẩm chẳng hạn như ăn mòn, oxi hóa, biến dạng, hư hỏng linh kiện hoặc suy giảm hiệu suất khi hoạt động trong điều kiện thời tiết nóng ẩm, đặc biệt là ở các khu vực nhiệt đới như Việt Nam. Kết quả giúp nhà sản xuất đánh giá độ ổn định, độ bền và tuổi thọ của sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng trong thực tế.
Thử nghiệm độ ẩm được chia làm hai loại gồm:
- Thử nghiệm theo phương pháp bình thường: Quy trình kiểm tra độ ẩm kéo dài khoảng 48 giờ. Trong đó, sản phẩm được đặt trong môi trường ẩm ướt suốt 24 giờ đầu tiên, sau đó được để khô và tiếp tục tiếp xúc thêm 24 giờ nữa.
- Thử nghiệm tăng cường: Thử nghiệm này kéo dài trong vòng 10 ngày, và sản phẩm sẽ tiếp xúc với độ ẩm trong suốt thời gian thử nghiệm.
3.3. Thử nghiệm rung động và va đập (Vibration/Shock Test)
Rung động là hiện tượng vật thể dao động quanh vị trí cân bằng do tác động của lực bên ngoài. Chúng có thể mang tính chu kỳ (như chuyển động con lắc) hoặc ngẫu nhiên (như rung lắc của xe trên đường gồ ghề). Trong sản xuất, rung động thường phát sinh do thiết kế không chuẩn, hao mòn linh kiện hoặc mất cân bằng cơ học, và nếu không được kiểm soát có thể dẫn đến hư hỏng sản phẩm.
Thử nghiệm rung động (rung xóc) là quá trình kiểm tra khả năng chịu tác động cơ học của sản phẩm khi phải đối mặt với các dao động, rung lắc hoặc chấn động trong quá trình vận chuyển, sử dụng hay vận hành thực tế.

Phương pháp thử nghiệm khắc nghiệt này giúp xác định giới hạn, độ bền và khả năng chịu đựng của thiết bị trước tác động rung lắc, từ đó đánh giá độ ổn định kết cấu và phát hiện điểm yếu tiềm ẩn. Phương pháp này được áp dụng cho nhiều loại sản phẩm, từ bảng mạch điện tử, linh kiện vi xử lý cho đến kết cấu công trình lớn như cầu hoặc tòa nhà.
Thử nghiệm rung động bao gồm hai dạng phổ biến:
- Thử nghiệm rung hình sin: Đây là dạng rung tuyến tính, trong đó sản phẩm chịu tác động của rung động có tốc độ lặp lại đều đặn trong suốt quá trình thử nghiệm. Phương pháp này thường được áp dụng cho các sản phẩm có mức rủi ro thấp, phù hợp với những ứng dụng hạng nhẹ hoặc trung bình.
- Thử nghiệm rung ngẫu nhiên: Dạng rung động này sử dụng hệ thống rung động phức tạp để tạo ra các dao động với tần số và biên độ thay đổi liên tục. Cách thử này giúp mô phỏng chính xác hơn các điều kiện rung động thực tế, qua đó đánh giá khả năng chịu đựng và độ bền của sản phẩm trong môi trường khắc nghiệt.
3.4. Thử nghiệm sương muối (Salt Spray Test)
Thử nghiệm sương muối (Salt Spray Test) là phương pháp kiểm tra khả năng chống ăn mòn của vật liệu, lớp phủ bề mặt hoặc lớp mạ bảo vệ. Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm khắc nghiệt này là tạo ra môi trường sương muối nhân tạo trong buồng thử nghiệm, mô phỏng những điều kiện khắc nghiệt tương tự môi trường thực tế mà sản phẩm có thể gặp phải như môi trường biển, ven biển hoặc khu vực công nghiệp có độ ăn mòn cao, nơi sản phẩm dễ bị oxy hóa và hư hỏng theo thời gian.

Đây là bước thử nghiệm cần thiết nhằm xác định độ bền và khả năng bảo vệ của lớp phủ, lớp mạ trước tác động của thời tiết và hóa chất. Kết quả thử nghiệm không chỉ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu rỉ sét, bong tróc hay suy giảm chất lượng bề mặt, mà còn là cơ sở để doanh nghiệp cải tiến thiết kế, tối ưu vật liệu và nâng cao độ tin cậy của sản phẩm – đặc biệt với các thiết bị điện, điện tử hay kim loại được sử dụng ngoài trời.
Phương pháp này giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực như ô tô, hàng không vũ trụ, hàng hải và điện – điện tử, nơi sản phẩm thường xuyên chịu tác động của môi trường có độ ẩm cao và hàm lượng muối lớn, đòi hỏi khả năng chống ăn mòn vượt trội để đảm bảo độ bền và an toàn khi sử dụng.
Xem thêm: Thử Nghiệm Sương Muối Là Gì?
3.5. Thử nghiệm bụi, nước theo chuẩn IP (Ingress Protection Test)
Thử nghiệm bụi, nước theo chuẩn IP là phương pháp đánh giá mức độ bảo vệ của thiết bị trước sự xâm nhập của bụi và nước, giúp xác định khả năng hoạt động bền bỉ trong các điều kiện môi trường khác nhau. Chỉ số bảo vệ IP (Ingress Protection) được quy định theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 60529 hoặc tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4255:2008.
Thông thường, cấp bảo vệ IP được mã hóa bởi chữ cái đầu IP và hai chữ số biểu thị chỉ số bảo vệ IP. Trong đó:
- Chữ IP là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Ingress Protection, nghĩa là bảo vệ chống xâm nhập;
- Chữ số đầu tiên cho biết mức độ bảo vệ của thiết bị trước sự xâm nhập của các vật rắn như bụi, cát hay các vật thể nhỏ;
- Chữ số thứ hai biểu thị khả năng chống thấm nước từ môi trường bên ngoài.
Ví dụ như: IP20; IP44; IP54; IP65; IP66; IP67; IP68…
Những năm gần đây, yêu cầu về khả năng chống bụi và chống nước của các sản phẩm điện – điện tử ngày càng được quan tâm. Không chỉ giới hạn ở các thiết bị sử dụng trong nhà, tiêu chuẩn IP còn đặc biệt quan trọng với những sản phẩm hoạt động ngoài trời như điện thoại, máy tính, tai nghe, thiết bị viễn thông, đèn ngoài trời, đèn phòng tắm, đèn trang trí, dụng cụ cá nhân, công cụ lao động, máy móc công trường hay các thiết bị công nghiệp.
4. Các văn bản pháp lý mới nhất quy định về thử nghiệm khắc nghiệt
Trong bối cảnh yêu cầu về an toàn và chất lượng sản phẩm ngày càng được siết chặt, thử nghiệm khắc nghiệt đã trở thành một phần không thể thiếu trong quy trình chứng nhận hợp quy đối với các thiết bị điện – điện tử và viễn thông. Dưới đây là các văn bản pháp lý mới nhất quy định về thử nghiệm tới hạn mà doanh nghiệp cần nắm rõ:
- Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT ngày 29/3/2024 do Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT) ban hành – Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;
- TCVN 7699-3-8:2014 (IEC 60068-3-8:2003) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 3-8: Tài liệu hỗ trợ và hướng dẫn – lựa chọn trong số các thử nghiệm rung;
- TCVN 7699-2-52:2007 (IEC 60068-2-52:1996) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 2-52: Các thử nghiệm – thử nghiệm KB: Sương muối, chu kỳ (dung dịch natri clorua);
- TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1998/Amd) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn;
- TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13:1983) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 2-13: Các thử nghiệm – Thử nghiệm M: Áp suất không khí thấp;
- TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 2-14: Các thử nghiệm – Thử nghiệm N: Thay đổi nhiệt độ;
- TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29:1987) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 2-29: Các thử nghiệm – Thử nghiệm EB và hướng dẫn: Va đập;
- TCVN 7699-2-32: 2007 (IEC 60068-2-32:1975/Amd 2:1990) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 2-32: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Ed: Rơi tự do;
- TCVN 7699-2-33: 2007 (IEC 60068-2-33:1971/Amd 1:1978) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 2-33: Các thử nghiệm – Hướng dẫn thử nghiệm thay đổi nhiệt độ;
- TCVN 7699-2-38: 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố – Thử nghiệm môi trường – Phần 2-38: Các thử nghiệm – Thử nghiệm Z/AD: Thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ/độ ẩm hỗn hợp
Lưu ý: Thông tư số 04/2023/TT-BTTTT ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông và Thông tư số 10/2023/TT-BTTTT ngày 05/9/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông ngưng hiệu lực áp dụng quy định thi hành một phần/toàn bộ của một số quy chuẩn kỹ thuật tại Thông tư số 04/2023/TT-BTTTT ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành.
5. Ứng dụng của thử nghiệm khắc nghiệt trong các ngành công nghiệp
Trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là điện – điện tử gia dụng, thiết bị văn phòng, viễn thông, công nghệ thông tin và chiếu sáng, thử nghiệm khắc nghiệt đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể:
- Ngành điện – điện tử gia dụng: Các thiết bị như tivi, máy giặt, tủ lạnh hay lò vi sóng thường hoạt động trong môi trường có nhiệt độ, độ ẩm thay đổi liên tục. Thử nghiệm tới hạn giúp đánh giá độ bền, khả năng cách điện và an toàn khi thiết bị phải hoạt động lâu dài.
- Thiết bị văn phòng: Máy in, máy photocopy hay máy chiếu đều cần đảm bảo vận hành ổn định trong điều kiện sử dụng liên tục nhiều giờ. Việc kiểm tra trong môi trường nhiệt độ và điện áp cực đoan giúp hạn chế rủi ro hỏng hóc, đảm bảo hiệu suất làm việc.
- Viễn thông và công nghệ thông tin: Với các thiết bị như modem, router, máy chủ hoặc trạm thu phát sóng, việc thử nghiệm trong điều kiện nhiệt độ cao – thấp, độ ẩm hoặc nguồn điện không ổn định giúp đảm bảo tín hiệu ổn định và bảo vệ hệ thống mạng.
- Ngành chiếu sáng: Đèn LED, đèn đường hay đèn chiếu công nghiệp phải chịu tác động từ mưa, bụi, gió và nhiệt độ ngoài trời. Thử nghiệm khắc nghiệt giúp đánh giá khả năng chống ăn mòn, chống nước, cũng như độ bền của linh kiện theo thời gian.

Nhờ các thử nghiệm khắc nghiệt, doanh nghiệp có thể chứng minh chất lượng sản phẩm, đồng thời giúp người tiêu dùng yên tâm hơn khi lựa chọn và sử dụng thiết bị trong mọi điều kiện môi trường. Do đó, nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một đơn vị tư vấn thử nghiệm tới hạn uy tín, có thể tham khảo Công ty Cổ phần Phòng Thử nghiệm Phúc Gia.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận thiết bị điện – điện tử gia dụng, văn phòng, viễn thông và công nghệ thông tin, Phúc Gia tự hào sở hữu:
- Cơ sở hạ tầng hiện đại: Hệ thống phòng thử nghiệm hiện đại, đạt chuẩn quốc tế với diện tích lên đến gần 5.000m2;
- Đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm: Sở hữu gần 100 chuyên gia và kỹ sư, nhiều người là thành viên các hội đồng kỹ thuật quốc gia;
- Được chỉ định bởi 3 Bộ: Phúc Gia được 03 Bộ đánh giá năng lực và chỉ định gồm Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông (nay thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ), Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Đối tác uy tín quốc tế: Phúc Gia hợp tác với các tổ chức danh tiếng như VDE, UL, TIMC, TQC;
- Khách hàng tiêu biểu: Là đối tác chiến lược với các tập đoàn lớn như Apple, Ariston, Philips, Signify, Acer, Lenovo, MSI, Mitsubishi, Sony, Daikin, Sharp, Electrolux, Samsung, Panasonic…, khẳng định năng lực và uy tín trong lĩnh vực thử nghiệm và chứng nhận sản phẩm.

Với những lợi thế về chuyên môn và năng lực, Phúc Gia tự tin mang đến cho doanh nghiệp quy trình thử nghiệm chính xác và tối ưu chi phí.
Thử nghiệm khắc nghiệt giúp đánh giá độ bền, khả năng hoạt động ổn định và an toàn của sản phẩm trong những điều kiện môi trường cực đoan. Việc thử nghiệm theo đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn nâng cao uy tín sản phẩm, và đảm bảo hiệu suất hoạt động lâu dài. Hy vọng bài viết trên đã giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ về loại thử nghiệm này. Nếu còn điều gì băn khoăn, quý vị có thể liên hệ với Phúc Gia để được hỗ trợ!
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
