Phân biệt Công bố Hợp chuẩn và Hợp quy: 16 điểm khác biệt cốt lõi

Phân biệt rõ Công bố hợp chuẩn và Công bố Hợp quy là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp đảm bảo tính pháp lý cho sản phẩm. Bài viết này của Phúc Gia tổng hợp 16 điểm khác biệt cốt lõi, giúp bạn xác định đúng quy trình, đối tượng và trách nhiệm thực hiện để tránh các rủi ro xử phạt không đáng có.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

1. Phân biệt công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy

Tiêu chí Công bố hợp chuẩn Công bố hợp quy
Khái niệm Là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn (TCVN, tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn cơ sở) Là việc tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) do cơ quan nhà nước ban hành
Bản chất pháp lý Mang tính tự nguyện Mang tính bắt buộc
Căn cứ pháp lý chính Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; các tiêu chuẩn tương ứng (TCVN, ISO, IEC…) Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; các QCVN do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành
Mục đích quản lý Nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh, tạo lợi thế thị trường Đảm bảo an toàn, sức khỏe, môi trường và lợi ích công cộng
Phạm vi áp dụng Áp dụng cho mọi sản phẩm/dịch vụ nếu doanh nghiệp có nhu cầu Áp dụng cho nhóm sản phẩm thuộc danh mục bắt buộc phải quản lý
Đối tượng áp dụng Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tự nguyện áp dụng tiêu chuẩn Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuộc danh mục QCVN
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ Sở Khoa học và Công nghệ hoặc tổ chức được ủy quyền Cơ quan quản lý chuyên ngành (Bộ Công Thương, Bộ TT&TT, Bộ Y tế…)
Phương thức đánh giá Doanh nghiệp tự đánh giá hoặc thuê bên thứ ba đánh giá Phải đánh giá thông qua tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc theo phương thức quy định
Mức độ kiểm soát của Nhà nước Thấp – chủ yếu hậu kiểm Cao – kiểm soát cả trước và sau khi đưa ra thị trường
Hồ sơ công bố Đơn giản hơn, gồm: bản công bố, tiêu chuẩn áp dụng, kết quả đánh giá Phức tạp hơn: bản công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, kết quả thử nghiệm, tài liệu kỹ thuật
Dấu nhận biết trên sản phẩm Không bắt buộc có dấu riêng Bắt buộc gắn dấu CR (Conformity Regulation)
Tính bắt buộc khi lưu thông hàng hóa Không bắt buộc để lưu hành Bắt buộc phải có trước khi đưa sản phẩm ra thị trường
Hậu quả nếu không thực hiện Không bị xử phạt nếu không công bố Có thể bị phạt hành chính, thu hồi sản phẩm, đình chỉ lưu hành
Tác động đến thị trường Tăng uy tín, tạo lợi thế cạnh tranh Điều kiện tiên quyết để được phép kinh doanh
Mức độ linh hoạt tiêu chuẩn Linh hoạt (có thể chọn tiêu chuẩn trong/ngoài nước hoặc tự xây dựng) Cố định theo QCVN, không được thay đổi
Khả năng tích hợp quốc tế Cao – dễ áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC…) Thấp hơn – phụ thuộc vào QCVN Việt Nam
Thời hạn hiệu lực Thường từ 3 – 5 năm Phụ thuộc phương thức chứng nhận, thường là 3 năm

2. Công bố hợp chuẩn là gì?

Theo điều 3, thông tư 28/2012/TT – BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 12/12/2012 quy định về công bố hợp chuẩn, giấy công bố hợp quy và các phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:​

Công bố hợp chuẩn là việc tổ chức, cá nhân tự công bố rằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường của mình phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Hoạt động này được thực hiện dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức và cá nhân trong việc công bố hợp chuẩn.”

Nghĩa là, doanh nghiệp tự nguyện cam kết sản phẩm/dịch vụ của mình đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật xác định trong các Tiêu chuẩn (như TCVN, TCCS, ISO, ASTM…). Việc thực hiện không phải là yêu cầu pháp lý để lưu thông mà có ý nghĩa giúp nâng cao vị thế thương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Đặc điểm của công bố hợp chuẩn:

  • Công bố hợp chuẩn là một hình thức tự công bố của doanh nghiệp, trong đó tổ chức, cá nhân chủ động xác nhận sản phẩm, hàng hóa của mình phù hợp với tiêu chuẩn đã áp dụng.
  • Việc công bố này được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp, có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc thông qua tổ chức chứng nhận bên thứ ba.
  • Toàn bộ quá trình được triển khai theo đúng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác và mức độ phù hợp của nội dung đã công bố hợp chuẩn.
mẫu giấy công bố hợp chuẩn
Bản công bố hợp chuẩn

Xem thêm: Giấy chứng nhận hợp quy là gì? Quy trình, thủ tục và các phương thức chứng nhận hợp quy mới nhất

3. Bản công bố hợp chuẩn

Bản công bố hợp chuẩn là văn bản do tổ chức, cá nhân tự lập và tự chịu trách nhiệm, nhằm xác nhận rằng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường của mình phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng (có thể là TCVN, tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn cơ sở). Bản công bố hợp chuẩn còn được gọi là Giấy chứng nhận hợp chuẩn.

Đặc điểm của bản công bố hợp chuẩn:

  • Bản công bố hợp chuẩn không phải là giấy phép do cơ quan nhà nước cấp.
  • Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác và mức độ phù hợp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện hậu kiểm thay vì tiền kiểm.
  • Có giá trị pháp lý khi được nộp và tiếp nhận hồ sơ công bố tại cơ quan có thẩm quyền.

4. Hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn

Theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 12/12/2012 hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn được quy định như sau:

Thành phần hồ sơ Trường hợp 1: Dựa trên chứng nhận của bên thứ 3 (Tổ chức chứng nhận) Trường hợp 2: Doanh nghiệp tự đánh giá (Bên thứ nhất)
1. Bản công bố hợp chuẩn Theo Mẫu 2. CBHC/HQ Theo Mẫu 2. CBHC/HQ
2. Giấy tờ pháp lý doanh nghiệp Bản sao y bản chính (Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư…) Bản sao y bản chính (Giấy ĐKKD, Giấy phép đầu tư…)
3. Tiêu chuẩn căn cứ Bản sao y bản chính tiêu chuẩn dùng để công bố (TCVN, ISO, ASTM…) Bản sao y bản chính tiêu chuẩn dùng để công bố (TCVN, ISO, ASTM…)
4. Giấy chứng nhận hợp chuẩn Bắt buộc (Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp kèm theo mẫu dấu hợp chuẩn) Không yêu cầu
5. Phiếu kết quả thử nghiệm Đã bao gồm trong hồ sơ chứng nhận Bắt buộc (Trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ)
6. Báo cáo đánh giá hợp chuẩn Không yêu cầu Bắt buộc (Theo Mẫu 5. BCĐG)
7. Hồ sơ hệ thống quản lý (ISO/HACCP…) Không yêu cầu Bản sao y Giấy chứng nhận (Nếu có) hoặc Quy trình sản xuất và Kế hoạch kiểm soát chất lượng nếu tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn chưa được tổ chức chứng nhận đã đăng ký cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về hệ thống quản lý (ISO 9001, ISO 22000, HACCP…)
hồ sơ đăng ký hợp chuẩn
Quý vị cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên

5. Quy trình công bố hợp chuẩn

Theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 12/12/2012, việc công bố hợp chuẩn được tiến hành qua hai bước cơ bản: Đánh giá hợp chuẩn và Nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn

Bước 1: Tiến hành đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn

Đây là bước xác định mức độ phù hợp của sản phẩm, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường so với tiêu chuẩn áp dụng. Hoạt động đánh giá có thể do:

  • Tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoạt động (bên thứ ba) thực hiện, hoặc
  • Chính tổ chức/cá nhân có nhu cầu công bố hợp chuẩn (bên thứ nhất) tự thực hiện.

Phương pháp đánh giá được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này. Kết quả từ bước đánh giá này sẽ làm cơ sở để tổ chức, cá nhân tiến hành công bố hợp chuẩn.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn

Sau khi hoàn tất bước đánh giá, tổ chức hoặc cá nhân cần nộp hồ sơ đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc tỉnh hoặc thành phố nơi đặt trụ sở sản xuất hoặc hộ kinh doanh đã đăng ký.

Việc nộp hồ sơ đảm bảo rằng hoạt động công bố hợp chuẩn được cơ quan nhà nước ghi nhận và giám sát theo quy định hiện hành.

nộp hồ sơ đăng ký công bố hợp chuẩn
Tổ chức hoặc cá nhân cần nộp hồ sơ đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Xem thêm:

6. Tại sao doanh nghiệp cần công bố hợp chuẩn?

Công bố hợp chuẩn mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm:

  • Nâng cao uy tín và sức cạnh tranh: Giúp doanh nghiệp khẳng định chất lượng sản phẩm, tạo niềm tin với khách hàng và đối tác.
  • Mở rộng thị trường: Tạo cơ hội lớn cho hàng hóa, sản phẩm vươn ra thị trường thế giới thông qua các thỏa thuận thừa nhận song phương và đa phương.
  • Tiết kiệm chi phí: Có thể được xét miễn, giảm kiểm tra khi có giấy chứng nhận và dấu chất lượng.
  • Tăng cơ hội trúng thầu: Sử dụng giấy chứng nhận làm hồ sơ dự thầu, tăng khả năng thành công trong các dự án.​
giấy chứng nhận công bố hợp chuẩn
Công bố hợp chuẩn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và sức cạnh tranh

Hy vọng bài viết trên đã giúp quý vị hiểu rõ hơn về khái niệm công bố hợp chuẩn là gì cũng như thủ tục công bố hợp chuẩn theo đúng quy định pháp luật. Nếu quý vị đang tìm kiếm một đơn vị tư vấn uy tín và chuyên nghiệp để hỗ trợ trong quá trình công bố hợp chuẩn, Phúc Gia tự hào mang đến giải pháp phù hợp và hiệu quả cho doanh nghiệp.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ:
• Miền Bắc:
 Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia 
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

5/5 - (2 bình chọn)

Mục lục