Thủ tục nhập khẩu tủ lạnh bao gồm 5 bước: Đăng ký kiểm tra chất lượng; Mở tờ khai; Thử nghiệm và Chứng nhận; Thông quan tờ khai và Mang hàng về kho. Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan tủ lạnh đầy đủ bao gồm: Tờ khai hải quan, hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói (packing list), vận đơn, chứng nhận xuất xứ C/O (nếu có) và giấy đăng ký kiểm tra nhà nước. Việc chuẩn bị chứng từ chính xác và tuân thủ đúng quy trình là yếu tố then chốt giúp lô hàng thông quan hải quan nhanh chóng, hạn chế tối đa rủi ro phát sinh chi phí lưu kho bãi.
Để tối ưu chi phí và đảm bảo tính pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng chính sách thuế theo nhóm HS code 8418, đồng thời bắt buộc thực hiện chứng nhận tương thích điện từ theo QCVN 9:2012/BKHCN, thử nghiệm hiệu suất năng lượng theo TCVN 7828:2016 và dán nhãn hàng hóa. Bài viết dưới đây của Phúc Gia sẽ cung cấp thông tin chi tiết giúp quý vị hiểu rõ hơn về quy định và quy trình nhập khẩu tủ lạnh mới nhất.
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Quy định pháp lý về thủ tục nhập khẩu tủ lạnh
Tủ lạnh mới 100% được phép nhập khẩu nhưng bắt buộc phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích điện từ và thử nghiệm hiệu suất theo TCVN 7828:2016. Việc thực hiện đầy đủ các quy định nhập khẩu hàng hóa này là điều kiện tiên quyết để tủ lạnh được dán nhãn năng lượng và thông quan theo đúng quy định.

Dưới đây là danh sách 23 văn bản pháp lý quan trọng nhất điều chỉnh thủ tục nhập khẩu tủ lạnh – từ quy định hải quan, tiêu chuẩn chất lượng đến yêu cầu dán nhãn năng lượng, giúp doanh nghiệp tra cứu nhanh và đối chiếu đúng cơ sở pháp lý:
- Thông tư số 36/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016
- Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN
- Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT
- Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN ngày 06/6/2018
- Thông tư 01/2022/TT-BKHCN ngày 06/6/2018
- Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN ngày 25/9/2019
- Quyết định số 1983/QĐ-TĐC ngày 15/10/2014
- Quyết định 04/2017/QĐ-TTg có hiệu lực từ 25/4/2017
- Quyết định 14/2023/QĐ-TTg có hiệu lực từ 15/7/2023
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012
- Văn bản hợp nhất Thông tư 11/2012/TT-BKHCN, 13/2013/TT-BKHCN và 07/2018/TT-BKHCN
- Quyết định số 1182/QĐ-BCT ngày 06/4/2021
- Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018
- Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg có hiệu lực từ 25/4/2017
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 có hiệu lực từ 01/01/2009
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC có hiệu lực từ 01/4/2025
- Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2018
- Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022
- Quyết định 367/QĐ-BKHCN
- Nghị định 69/2018/NĐ-CPngày 15/5/2018
- QCVN 09:2012/BKHCN
- QCVN 12-1:2011/BYT.
Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên, mặt hàng tủ lạnh gia dụng mới 100% không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, để quá trình thông quan diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý 7 điểm bắt buộc dưới đây:
- Tủ lạnh đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
-
Thực hiện kiểm tra chất lượng tủ lạnh theo quy định của Nhà nước.
-
Thử nghiệm hiệu suất năng lượng theo TCVN 7828:2016 và dán nhãn năng lượng bắt buộc.
-
Tuân thủ quy chuẩn về tương thích điện từ theo QCVN 9:2012/BKHCN (sửa đổi 1:2018).
-
Dán nhãn hàng hóa đúng nội dung và vị trí theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP.
-
Xác định đúng mã HS thuộc nhóm 8418 để áp mức thuế chính xác và tránh rủi ro pháp lý.
Xem thêm:
- Tờ khai hải quan là gì? Bộ tờ khai hải quan gồm những gì?
- Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu lò vi sóng mới nhất hiện nay
2. Mã HS code của tủ lạnh là bao nhiêu?
Mặt hàng tủ lạnh có mã HS thuộc nhóm 8418, từ mã HS 8418.10 – Tủ kết đông lạnh liên hợp dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt tới mã HS 8418.99.90 – Các loại tủ lạnh khác. Cụ thể, điểm mấu chốt để phân loại chính xác nằm ở thiết kế hệ thống làm lạnh: Nếu là dòng tủ có ngăn đá và ngăn mát với cửa riêng biệt (dòng Side-by-Side, Multidoor,…) thì sẽ thuộc Nhóm 8418.10; ngược lại, nếu là loại tủ lạnh gia đình thông dụng sử dụng máy nén thì áp vào Nhóm 8418.21. Đối với các thiết bị chuyên dụng như tủ cấp đông dạng nằm hoặc đứng phục vụ lưu trữ lâu dài, mã HS sẽ được phân tách cụ thể hơn vào các nhóm từ 8418.30 đến 8418.50 tùy theo dung tích và kiểu dáng.
Dưới đây là bảng tổng hợp tất các nhóm mã HS của tủ lạnh kèm mô tả chi tiết để quý doanh nghiệp tham khảo và tiện tra cứu:
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa |
| 8418 | Tủ lạnh, tủ kết đông (1) và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15 |
| 8418.10 | – Tủ kết đông lạnh (1) liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt hoặc ngăn kéo ngoài riêng biệt, hoặc dạng kết hợp của chúng: |
| – – Chỉ có các cửa mở riêng biệt: | |
| 8418.10.31 | – – – Loại gia dụng, có dung tích không quá 230 lít |
| 8418.10.32 | – – – Loại gia dụng khác, có dung tích trên 230 lít |
| 8418.10.39 | – – – Loại khác |
| 8418.10.40 | – – Loại khác, phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm |
| – – Loại khác: | |
| 8418.10.91 | – – – Quầy hàng, tủ bày hàng và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít |
| 8418.10.99 | – – – Loại khác |
| – Tủ lạnh (1), loại sử dụng trong gia đình: | |
| 8418.21 | – – Loại sử dụng máy nén: |
| 8418.21.10 | – – – Dung tích không quá 230 lít |
| 8418.21.90 | – – – Loại khác |
| 8418.29.00 | – – Loại khác |
| 8418.30 | – Tủ kết đông (1), loại cửa trên, dung tích không quá 800 lít: |
| 8418.30.10 | – – Dung tích không quá 200 lít |
| 8418.30.90 | – – Loại khác |
| 8418.40 | – Tủ kết đông (1), loại cửa trước, dung tích không quá 900 lít: |
| 8418.40.10 | – – Dung tích không quá 200 lít |
| 8418.40.90 | – – Loại khác |
| 8418.50 | – Loại có kiểu dáng nội thất khác (tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự) để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông: |
| – – Quầy hàng, tủ bày hàng và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít: | |
| 8418.50.11 | – – – Loại phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm |
| 8418.50.19 | – – – Loại khác |
| – – Loại khác: | |
| 8418.50.91 | – – – Loại phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm |
| 8418.50.99 | – – – Loại khác |
| – Thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác; bơm nhiệt: | |
| 8418.61.00 | – – Bơm nhiệt trừ loại máy điều hòa không khí của nhóm 84.15 |
| 8418.69 | – – Loại khác: |
| 8418.69.10 | – – – Thiết bị làm lạnh đồ uống |
| 8418.69.30 | – – – Thiết bị cấp nước lạnh (cold water dispenser) |
| – – – Thiết bị làm lạnh nước có công suất làm lạnh trên 21,10 kW: | |
| 8418.69.41 | – – – – Dùng cho máy điều hòa không khí |
| 8418.69.49 | – – – – Loại khác |
| 8418.69.50 | – – – Thiết bị sản xuất đá vảy |
| 8418.69.90 | – – – Loại khác |
| – Bộ phận: | |
| 8418.91.00 | – – Có kiểu dáng nội thất được thiết kế để lắp đặt thiết bị làm lạnh hoặc kết đông |
| 8418.99 | – – Loại khác: |
| 8418.99.10 | – – – Thiết bị làm bay hơi hoặc ngưng tụ |
| 8418.99.40 | – – – Panel nhôm cán-ghép dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90 hoặc 8418.29.00 (SEN) |
| 8418.99.90 | – – – Loại khác |
3. Thuế nhập khẩu tủ lạnh
Khi nhập khẩu tủ lạnh về Việt Nam, doanh nghiệp cần nộp 2 loại thuế bắt buộc: Thuế nhập khẩu thông thường (4.5 – 52.5%), Thuế nhập khẩu ưu đãi (0 – 35%) và Thuế giá trị gia tăng (VAT) 8/10%. Đặc biệt, nếu doanh nghiệp cung cấp được Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp, mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt có thể giảm xuống còn 0% từ các thị trường như ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc…
Bảng dưới đây tổng hợp thuế nhập khẩu tủ lạnh của tủ lạnh, phân theo mã hàng và mô tả chi tiết từng phân nhóm từ Tủ kết đông lạnh liên hợp dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt tới Các loại tủ lạnh khác cùng mức thuế nhập khẩu thông thường, thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế giá trị gia tăng tương ứng được trích từ Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2026. Đây là tài liệu tra cứu nhanh giúp doanh nghiệp xác định chính xác mã HS và thuế nhập khẩu tủ lạnh trước khi khai báo hải quan, tránh rủi ro khai sai dẫn đến phạt và chậm thông quan.
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Thuế nhập khẩu thông thường (%) | Thuế nhập khẩu ưu đãi (%) | VAT
(%) |
| 8418 | Tủ lạnh, tủ kết đông (1) và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15 | |||
| 8418.10 | – Tủ kết đông lạnh (1) liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt hoặc ngăn kéo ngoài riêng biệt, hoặc dạng kết hợp của chúng: | |||
| – – Chỉ có các cửa mở riêng biệt: | ||||
| 8418.10.31 | – – – Loại gia dụng, có dung tích không quá 230 lít | 37.5 | 25 | 8/10 |
| 8418.10.32 | – – – Loại gia dụng khác, có dung tích trên 230 lít | 37.5 | 25 | 8/10 |
| 8418.10.39 | – – – Loại khác | 4.5 | 3 | 8/10 |
| 8418.10.40 | – – Loại khác, phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm | 7.5 | 5 | 8/10 |
| – – Loại khác: | ||||
| 8418.10.91 | – – – Quầy hàng, tủ bày hàng và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít | 15 | 10 | 8/10 |
| 8418.10.99 | – – – Loại khác | 30 | 20 | 8/10 |
| – Tủ lạnh (1), loại sử dụng trong gia đình: | ||||
| 8418.21 | – – Loại sử dụng máy nén: | |||
| 8418.21.10 | – – – Dung tích không quá 230 lít | 37.5 | 25 | 8/10 |
| 8418.21.90 | – – – Loại khác | 37.5 | 25 | 8/10 |
| 8418.29.00 | – – Loại khác | 52.5 | 35 | 8/10 |
| 8418.30 | – Tủ kết đông (1), loại cửa trên, dung tích không quá 800 lít: | |||
| 8418.30.10 | – – Dung tích không quá 200 lít | 30 | 20 | 8/10 |
| 8418.30.90 | – – Loại khác | 30 | 20 | 8/10 |
| 841840 | – Tủ kết đông (1), loại cửa trước, dung tích không quá 900 lít: | |||
| 84184010 | – – Dung tích không quá 200 lít | 30 | 20 | 8/10 |
| 84184090 | – – Loại khác | 30 | 20 | 8/10 |
| 841850 | – Loại có kiểu dáng nội thất khác (tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự) để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông: | |||
| – – Quầy hàng, tủ bày hàng và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít: | ||||
| 84185011 | – – – Loại phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm | 7.5 | 5 | 5/8/10 |
| 84185019 | – – – Loại khác | 15 | 10 | 8/10 |
| – – Loại khác: | ||||
| 84185091 | – – – Loại phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm | 7.5 | 5 | 5/8/10 |
| 84185099 | – – – Loại khác | 30 | 20 | 8/10 |
| – Thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác; bơm nhiệt: | ||||
| 84186100 | – – Bơm nhiệt trừ loại máy điều hòa không khí của nhóm 84.15 | 15 | 10 | 8/10 |
| 841869 | – – Loại khác: | |||
| 84186910 | – – – Thiết bị làm lạnh đồ uống | 15 | 10 | 8/10 |
| 84186930 | – – – Thiết bị cấp nước lạnh (cold water dispenser) | 15 | 10 | 8/10 |
| – – – Thiết bị làm lạnh nước có công suất làm lạnh trên 21,10 kW: | ||||
| 84186941 | – – – – Dùng cho máy điều hòa không khí | 15 | 10 | 8/10 |
| 84186949 | – – – – Loại khác | 15 | 10 | 8/10 |
| 84186950 | – – – Thiết bị sản xuất đá vảy | 4.5 | 3 | 8/10 |
| 84186990 | – – – Loại khác | 15 | 10 | 8/10 |
| – Bộ phận: | ||||
| 84189100 | – – Có kiểu dáng nội thất được thiết kế để lắp đặt thiết bị làm lạnh hoặc kết đông | 4.5 | 3 | 8/10 |
| 841899 | – – Loại khác: | |||
| 84189910 | – – – Thiết bị làm bay hơi hoặc ngưng tụ | 5 | 0 | 8/10 |
| 84189940 | – – – Panel nhôm cán-ghép dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8418.10.31, 8418.10.32, 8418.21.10, 8418.21.90 hoặc 8418.29.00 (SEN) | 5 | 0 | 8/10 |
| 84189990 | – – – Loại khác | 5 | 0 | 8/10 |
Lưu ý: Mức thuế suất nhập khẩu tủ lạnh có thể thay đổi theo thời gian và chính sách thương mại. Do đó, doanh nghiệp nên kiểm tra biểu thuế xuất nhập khẩu cập nhật nhất hoặc liên hệ với cơ quan hải quan để biết thông tin chi tiết.
Xem thêm: Thủ tục nhập khẩu tủ giữ lạnh thương mại vào Việt Nam
4. Bộ hồ sơ nhập khẩu tủ lạnh
Hồ sơ nhập khẩu hải quan tủ lạnh bao gồm các chứng từ: Tờ khai hải quan nhập khẩu; Hợp đồng thương mại; Hóa đơn thương mại; Phiếu đóng gói; Vận đơn cùng Chứng nhận xuất xứ (C/O) để hưởng các mức thuế suất 0%. Nắm vững danh mục hồ sơ chứng từ nhập khẩu tủ lạnh là bước tiên quyết để doanh nghiệp tuân thủ Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018.
Dưới đây là danh sách đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu cần chuẩn bị, kèm vai trò và mức độ ưu tiên của từng loại trong quy trình nhập khẩu tủ lạnh:
-
Hợp đồng thương mại (Sales Contract): Văn bản thỏa thuận chi tiết về hàng hóa, giá cả và điều kiện giao nhận.
-
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ thanh toán; ưu tiên nộp bản gốc nếu muốn áp dụng thuế ưu đãi từ C/O.
-
Vận đơn (Bill of Lading): Xác nhận quyền sở hữu và tình trạng vận chuyển của lô hàng tại cảng.
-
Tờ khai hải quan: Chứng từ bắt buộc, thực hiện khai báo điện tử qua hệ thống ECUS/VNACCS.
-
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Bản gốc hoặc điện tử – Cần thiết để hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (có thể về 0%).
-
Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng: Bắt buộc thử nghiệm và chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN đối với mặt hàng tủ lạnh để đảm bảo an toàn kỹ thuật.
-
Kết quả thử nghiệm hiệu suất năng lượng: Chứng từ then chốt để phục vụ việc dán nhãn năng lượng bắt buộc.
-
Catalogue, chứng từ khác: Tài liệu kỹ thuật làm rõ dung tích, công nghệ và môi chất lạnh (gas) sử dụng.
Trong bộ hồ sơ hải quan, tờ khai, hóa đơn thương mại, vận đơn, hồ sơ dán nhãn năng lượng và hồ sơ kiểm tra chất lượng là những chứng từ quan trọng và bắt buộc. Các giấy tờ khác sẽ được bổ sung tùy theo yêu cầu kiểm tra thực tế từ phía cơ quan hải quan.
Mặc dù giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) không phải là tài liệu bắt buộc, nhưng để được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cho mặt hàng tủ lạnh, doanh nghiệp nên chủ động yêu cầu đối tác cung cấp nhằm tối ưu hóa chi phí thuế.

5. Quy trình thủ tục nhập khẩu tủ lạnh
Thủ tục nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam gồm 5 bước: Kiểm tra chất lượng, Mở tờ khai, Thử nghiệm và chứng nhận, Thông quan tờ khai và Mang hàng về kho.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các bước trong thủ tục hải quan tủ lạnh, giúp doanh nghiệp tránh sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình thông quan:
Bước 1: Kiểm tra chất lượng
Theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022, tủ lạnh thuộc nhóm 2 nên bắt buộc phải kiểm tra chất lượng trước khi thông quan. Quá trình đăng ký kiểm tra này được thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn điện và tương thích điện từ theo QCVN 9:2012/BKHCN – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử.
Quy trình đăng ký kiểm tra chất lượng tủ lạnh gồm các bước:
1. Đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng trực tuyến
-
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn).
-
Sau khi tài khoản được phê duyệt (thường trong vòng 24h), tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng và lựa chọn tổ chức thử nghiệm được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định.
-
Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng (04 bản gốc), Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn (Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (Bill of Lading) và Chứng nhận xuất xứ (C/O).
2. Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng
-
Doanh nghiệp phối hợp với cơ quan kiểm định để tiến hành lấy mẫu thử nghiệm tại cửa khẩu hoặc kho hàng bảo quản.
-
Mẫu sau khi lấy sẽ được gửi tới các phòng thử nghiệm có đủ năng lực được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc thừa nhận. Thời gian kiểm tra thường từ 2-3 ngày, phụ thuộc vào phòng thí nghiệm.
-
Lưu ý quan trọng: Kết quả thử nghiệm tủ lạnh chỉ là căn cứ kỹ thuật phục vụ việc chứng nhận hoặc công bố hợp quy, không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy chính thức.
3. Cập nhật kết quả và phê duyệt
- Khi có kết quả, doanh nghiệp/đơn vị kiểm tra tải dữ liệu lên hệ thống một cửa.
- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ xử lý và thông báo kết quả chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ như Hóa đơn thương mại, Vận đơn, Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng, Catalogue. Việc chuẩn bị hồ sơ sớm và đăng ký qua cổng quốc gia giúp tiết kiệm thời gian và tránh các trễ hạn không đáng có.
Bước 2: Mở tờ khai
Sau khi hoàn tất đăng ký kiểm tra chất lượng và chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ, doanh nghiệp tiến hành khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS. Các thông tin cần kê khai bao gồm: mã HS của tủ lạnh, xuất xứ, trị giá, cửa khẩu nhập và các chứng từ kèm theo để hệ thống phân luồng (Xanh, Vàng hoặc Đỏ).
Theo quy định, người khai hải quan phải hoàn tất việc truyền tờ khai trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng cập cảng. Quá thời hạn này, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của cơ quan hải quan.
Sau khi truyền tờ khai, hệ thống sẽ trả về kết quả phân luồng (Xanh, Vàng hoặc Đỏ). Căn cứ vào đó, doanh nghiệp in tờ khai và nộp bộ hồ sơ cùng các chứng từ liên quan tại Chi cục Hải quan để tiến hành mở tờ khai. Quá trình này nên được thực hiện sớm, tốt nhất là trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai báo để tránh việc tờ khai bị hủy trên hệ thống và phát sinh các khoản phạt hành chính.
Lưu ý: Ngay sau khi có số tờ khai chính thức, doanh nghiệp cần nhanh chóng làm việc với cơ quan Hải quan để hoàn tất thủ tục nhập khẩu tủ lạnh, đảm bảo tiến độ giải phóng hàng và hạn chế tối đa các chi phí lưu kho bãi phát sinh.
Bước 3: Thử nghiệm và chứng nhận hợp quy
Để nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam, doanh nghiệp cần thực hiện thử nghiệm tủ lạnh và chứng nhận hợp quy tủ lạnh theo đúng quy định. Việc này nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về an toàn và mức tiêu thụ năng lượng trước khi được lưu hành trên thị trường.
Tủ lạnh nhập khẩu sẽ được kiểm tra tại phòng thử nghiệm được chỉ định để đánh giá khả năng tương thích điện từ (EMC) và hiệu suất năng lượng. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để doanh nghiệp đăng ký công bố hoặc xin cấp chứng nhận hợp quy.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng gồm:
- QCVN 9:2012/BKHCN (sửa đổi 1:2018): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ.
- TCVN 7828:2016: Tiêu chuẩn thử nghiệm hiệu suất năng lượng để phục vụ việc dán nhãn năng lượng bắt buộc đối với tủ lạnh gia dụng.
Sau khi hoàn tất các thử nghiệm cần thiết, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ chứng nhận hợp quy tại tổ chức được chỉ định. Đây là bước bắt buộc để được thông quan và lưu hành hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp chưa quen thủ tục, có thể liên hệ với đơn vị chuyên môn như Phúc Gia để được hỗ trợ từ khâu thử nghiệm đến chứng nhận, giúp rút ngắn thời gian và đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Bước 4: Thông quan tờ khai hải quan
Dựa trên kết quả thử nghiệm, doanh nghiệp nộp bổ sung để hoàn tất hồ sơ hải quan. Sau khi kiểm tra chứng từ hợp lệ, cán bộ hải quan sẽ chấp nhận tờ khai và cho phép thông quan hàng hóa. Lúc này, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế để hoàn tất quy trình. Trường hợp muốn đưa hàng về kho bảo quản sớm, hãy liên hệ Phúc Gia để được hướng dẫn chi tiết.
Bước 5: Mang hàng về kho
Sau khi tờ khai được thông quan, doanh nghiệp tiến hành thanh lý và chuẩn bị các giấy tờ như lệnh giao hàng (D/O) cùng phương tiện vận tải để đưa hàng về kho. Để đảm bảo hàng rời cảng thuận lợi, doanh nghiệp cần xác nhận hàng hóa đã được cơ quan hải quan chấp nhận qua khu vực giám sát trên hệ thống.
Lưu ý: Trong trường hợp doanh nghiệp phân phối sản phẩm ra thị trường, tủ lạnh bắt buộc phải hoàn tất chứng nhận hợp quy, thử nghiệm và dán nhãn năng lượng theo quy định. Việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về tương thích điện từ (EMC) và hiệu suất năng lượng là điều kiện tiên quyết để tủ lạnh được lưu hành hợp pháp tại Việt Nam.
6. Một số lưu ý khác khi nhập khẩu tủ lạnh
Khi nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng như sau:
- Dán nhãn hàng hóa: Theo lý, xác định xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm, đây là bước quan trọng trong quá trình nhập khẩu.
- Kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy: Được thực hiện Nghị định 43/2017/NĐ-CP, tủ lạnh và tủ đông phải dán nhãn năng lượng để quản theo phương thức 1, đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia.
- Tủ lạnh đã qua sử dụng: Theo mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, được ban hành bởi Chính phủ ngày thì hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng, trong đó có tủ lạnh đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam.
- Hiệu lực của thử nghiệm và nhãn năng lượng: Theo Chương II, Điều 4, trong Thông tư 36/2016/TT-BCT được ban hành bởi Bộ Công thương ngày 28/12/2016: ”Kết quả thử nghiệm là cơ sở để dán nhãn năng lượng cho sản phẩm có cùng model cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất. Kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai phạm trong kết quả thử nghiệm hoặc có sai phạm, vi phạm của tổ chức thử nghiệm.” Như vậy, nhãn năng lượng cho mỗi model có hiệu lực vô thời hạn, trừ khi sản phẩm có cải tiến hoặc thay đổi về hiệu suất và công suất.
Trên đây là những thông tin cập nhật về quy định nhập khẩu tủ lạnh mới nhất, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý. Hy vọng rằng bài viết trên của Phúc Gia đã mang đến cho quý vị cái nhìn tổng quan và thực tiễn về quy trình nhập khẩu hiện nay.
Nếu quý vị đang có nhu cầu thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm, vui lòng liên hệ Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia – đơn vị được các Bộ, Ban, Ngành chỉ định với hệ thống thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm. Phúc Gia luôn nỗ lực hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện quy trình kiểm định theo từng loại sản phẩm và yêu cầu pháp lý và thị trường cụ thể đúng quy định, giúp tối ưu thời gian và chi phí.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
