Hướng Dẫn Nhập Khẩu Tủ Lạnh Theo Quy Định Mới Nhất Hiện Nay

Việc nắm rõ quy trình nhập khẩu tủ lạnh theo quy định là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình đưa sản phẩm về nước. Vậy nên, trong bài viết dưới đây, Phúc Gia sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết từ A-Z, bao gồm điều kiện nhập khẩu, mã HS code, hồ sơ hải quan, các loại thuế và yêu cầu kiểm tra chất lượng.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

1. Cơ sở pháp lý về nhập khẩu tủ lạnh

Tủ lạnh là mặt hàng điện gia dụng có điều kiện khi nhập khẩu, cần tuân thủ nhiều quy định nhập khẩu hàng hóa liên quan. Dưới đây là các văn bản pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Thông tư số 36/2016/TT-BCT – “Quy định dán nhãn năng lượng cho phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương” ban hành ngày 28/12/2016 (cùng Văn bản hợp nhất Số 23/VBHN-BCT ngày 24/3/2020).
  • Thông tư số 11/2012/TT-BKHCN ban hành QCVN 9:2012/BKHCN “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự”.
  • Văn bản hợp nhất số 23/VBHN-BCT: Quy định nhãn dán năng lượng cho các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
  • Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành vào ngày 06/6/2018.
  • Thông tư 01/2022/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư số 7/2018/TT-BKHCN ngày 06/6/2018 và Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN ngày 25/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Quyết định số 1983/QĐ-TĐC ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, cùng Tổng Cục Đo lường Chất lượng ngày 15/10/2014, quy định về ban hành hướng dẫn chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012 về tương thích điện từ (EMC) đối với các thiết bị điện và điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.
  • Quyết định 04/2017/QĐ-TTg: Quy định dán nhãn năng lượng và hiệu suất tối thiểu cho tủ lạnh, tủ mát, tủ đông, có hiệu lực từ 25/4/2017.
  • Quyết định 14/2023/QĐ-TTg: Điều chỉnh các yêu cầu về hiệu suất năng lượng cho tủ lạnh, có hiệu lực từ 15/7/2023, yêu cầu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu đáp ứng tiêu chuẩn theo TCVN 7828:2013 và tiêu chuẩn TCVN 7828:2016
  • Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 12/12/2012, Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Văn bản hợp nhất Thông tư 11/2012/TT-BKHCN, 13/2013/TT-BKHCN và 07/2018/TT-BKHCN về quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho thiết bị điện và điện tử gia dụng
  • Quyết định số 1182/QĐ-BCT ngày 06/4/2021 của Bộ Công thương quy định danh mục sản phẩm kiểm tra chuyên ngành của Bộ Công thương.
  • Nghị định 74/2018/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ ngày 15/5/2018 – Quy định thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước (áp dụng chung)
  • Quyết định số 04/2017/QĐ-TTg, quy định danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu, ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực từ 25/4/2017.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, quy định đối tượng chịu thuế và cách tính thuế GTGT, được ban hành bởi Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009.
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC), quy định thủ tục hải quan, thuế xuất nhập khẩu, do Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực từ 01/4/2025.
  • Văn bản hợp nhất 25/VBHN-BTC năm 2018 hợp nhất Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
  • Quyết định số 2711/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2022 và Quyết định 367/QĐ-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương, do Chính phủ ban hành, có hiệu lực từ 15/5/2018.
  • Đối với các bộ phận tiếp xúc thực phẩm (ví dụ: khay làm đá, khay đựng đá…), sản phẩm cần đáp ứng thêm các yêu cầu an toàn thực phẩm theo QCVN 12-1:2011/BYT

Xem thêm: 

Ngoài ra, tủ lạnh không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu theo Phụ lục I – Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại một số văn bản sau này như Nghị định 26/2023/NĐ-CP).

tủ lạnh nhập khẩu
Khi nhập khẩu tủ lạnh cần tuân thủ nhiều quy định pháp luật liên quan

2. Mã HS code và thuế nhập khẩu tủ lạnh

Để nhập khẩu tủ lạnh, nhập khẩu tủ giữ lạnh thương mại hợp pháp vào Việt Nam, doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS code tương ứng với từng loại sản phẩm. Mỗi mã sẽ đi kèm mức thuế suất VAT, thuế nhập khẩu ưu đãi và thông thường khác nhau.

Dựa theo số liệu từ Tổng Cục Hải quan Việt Nam, dưới đây là bảng phân loại các loại tủ lạnh cùng với mã HS code và các mức thuế nhập khẩu cụ thể:

Mã HS Mô tả VAT (%) Thuế NK ưu đãi (%) Thuế NK thông thường (%)
8418 Tủ lạnh, tủ kết đông và các thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, các loại dùng điện hoặc các loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15
8418.10 – Tủ kết đông lạnh liên hợp (loại thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), loại có các cửa mở riêng biệt:
– – Loại tủ lạnh sử dụng trong gia đình
8418.10.31 – – – Loại gia dụng, có dung tích không vượt quá 230 lít 10 25 37,5
8418.10.32 – – – Các loại gia dụng khác, có dung tích trên 230L 10 25 37,5
8418.10.39 – – – Loại khác 10 3 4,5
– Tủ lạnh, loại sử dụng trong gia đình:
8418.21 – – Loại sử dụng máy nén:
8418.21.10 – – – Dung tích không quá 230L 10 25 37,5
8418.21.90 – – – Loại khác 10 25 37,5
8418.29.00 – – Loại khác 10 35 52,5
8418.30 – Tủ kết đông, loại cửa trên, dung tích không vượt quá 800 lít:
8418.30.10 – – Dung tích không quá 200L 10 20 30
8418.30.90 – – Loại khác 10 20 30
8418.40 – Tủ kết đông, loại cửa trước, dung tích không vượt quá 900 lít:
8418.40.10 – – Dung tích không quá 200L 10 20 30
8418.40.90 – – Loại khác 10 20 30
8418.50 – Loại có kiểu dáng nội thất khác (tủ, quầy hàng, tủ ngăn, tủ bày hàng và loại tương tự) để bảo quản và trưng bày, có lắp các thiết bị làm lạnh hoặc kết đông:
– – Tủ bày hàng, quầy hàng và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít:
8418.50.19 – – – Loại khác 10 10 15
– – Loại khác:
8418.50.99 – – – Loại khác 10 20 30
– Thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác và bơm nhiệt:
8418. 69 – – Loại khác:
8418.69.10 – – – Thiết bị làm lạnh đồ uống 10 10 15
8418.69.30 – – – Thiết bị cung cấp nước lạnh (cold water dispenser) 10 10 15

3. Hồ sơ nhập khẩu tủ lạnh

Để nhập khẩu tủ lạnh, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 2, điều 16, Thông tư 38/2015/TT-BTC – Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, ban hành ngày 25/03/2015 và sửa đổi bổ sung trong Thông tư 39/2018/TT-BTC ban hành ngày 20/04/2018 bởi Bộ Tài chính. Bộ hồ sơ nhập khẩu tủ lạnh bao gồm các chứng từ chính sau:

  • Tờ khai hải quan
  • Hóa đơn thương mại
  • Vận đơn
  • Danh sách đóng gói
  • Hợp đồng thương mại
  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm
  • Hồ sơ dán nhãn năng lượng
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có
  • Catalog (nếu có)

Trường hợp tủ lạnh, tủ đông nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành, doanh nghiệp cần bổ sung các giấy tờ sau:

  • Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, có xác nhận từ cơ quan kiểm tra có thẩm quyền.
  • Kết quả thử nghiệm tủ lạnh về hiệu suất năng lượng tối thiểu, hoặc văn bản xác nhận đã hoàn tất thủ tục đăng ký công bố hiệu suất năng lượng và thực hiện dán nhãn theo quy định.
hồ sơ nhập khẩu tủ lạnh
Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật khi nhập khẩu tủ lạnh

4. Hướng dẫn làm thủ tục nhập khẩu tủ lạnh tại Việt Nam

Khi nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam, doanh nghiệp bắt buộc phải tuân thủ các quy định chặt chẽ để đảm bảo hàng hóa được thông quan theo quy định nhà nước. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các bước làm thủ tục nhập khẩu tủ lạnh tại Việt Nam, giúp doanh nghiệp tránh sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình thông quan.

4.1. Bước 1: Mở tờ khai

Sau khi đã có đầy đủ bộ chứng từ (Contract, Invoice, Packing List, Vận đơn, CO nếu có…), doanh nghiệp cần tiến hành khai báo tờ khai hải quan trên hệ thống điện tử. Đây là bước quan trọng, cần nhập chính xác thông tin như mã HS code, tên hàng, xuất xứ và thuế suất. Khai sai có thể dẫn đến phạt hoặc trì hoãn thông quan.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Xin bộ chứng từ xuất nhập khẩu (Invoice, B/L hoặc AWB, Contract/P.O, Packing List, CO nếu có).
  • Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng (đã được xác nhận bởi Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc đăng ký online trên Cổng thông tin một cửa).

Thời gian xử lý: Khoảng 2–5 ngày làm việc, tùy theo luồng phân loại của tờ khai (xanh – vàng – đỏ) và có kiểm hóa hay không.

Nơi tiếp nhận:  Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi hàng về hoặc Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp.

Lưu ý quan trọng:

  • Hồ sơ phải được nộp đúng thời hạn (30 ngày kể từ ngày hàng về cảng). Nếu quá hạn, sẽ bị phạt.
  • Sau khi khai tờ khai hải quan, hệ thống sẽ phân luồng tờ khai (xanh, vàng, đỏ). Doanh nghiệp cần mang bộ hồ sơ nhập khẩu đến Chi cục Hải quan trong vòng 15 ngày để mở tờ khai. Nếu quá hạn, tờ khai sẽ bị hủy và doanh nghiệp sẽ phải chịu phạt.

Việc khai báo đúng và đầy đủ thông tin rất quan trọng, nếu có sai sót, doanh nghiệp có thể bị phạt. Do đó, hãy đảm bảo kiểm tra kỹ các thông tin như mã HS, thuế suất và xuất xứ hàng hóa trước khi thực hiện thủ tục hải quan.

bộ phận tiếp nhận tờ khai nhập khẩu
Doanh nghiệp mang bộ hồ sơ nhập khẩu đến Chi cục Hải quan để mở tờ khai

4.2. Bước 2: Đăng ký kiểm tra chất lượng

Để nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam, việc kiểm tra chất lượng là bắt buộc theo Quyết định 2711/QĐ-BKHCN được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, ngày 30/12/2022 về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công Nghệ. Quá trình đăng ký kiểm tra này được thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Quy trình đăng ký kiểm tra chất lượng tủ lạnh gồm các bước:

  • Bước 1: Tạo tài khoản và đăng ký hồ sơ: Truy cập vnsw.gov.vn để tạo tài khoản. Sau khi tài khoản được duyệt (thường mất 24 giờ), doanh nghiệp có thể đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng. Chọn đơn vị kiểm tra mẫu được cấp phép bởi Bộ KHCN để tiếp nhận hồ sơ.
  • Bước 2: Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng: Sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp có thể lấy mẫu kiểm tra tại cảng hoặc kho nhà nhập khẩu. Thời gian kiểm tra thường từ 2-3 ngày, phụ thuộc vào phòng thí nghiệm.
  • Bước 3: Nhận kết quả và tải lên hệ thống: Khi có kết quả kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp hoặc đơn vị kiểm tra sẽ tải kết quả lên hệ thống một cửa quốc gia. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ xử lý và thông báo kết quả chấp nhận hoặc từ chối hồ sơ.

Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ như Hóa đơn thương mại, Vận đơn, Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng, Catalogue. Việc chuẩn bị hồ sơ sớm và đăng ký qua cổng quốc gia giúp tiết kiệm thời gian và tránh các trễ hạn không đáng có.

Cổng thông tin một cửa quốc gia
Truy cập vnsw.gov.vn để đăng ký kiểm tra chất lượng tủ lạnh

4.3. Bước 3: Thử nghiệm và Chứng nhận hợp quy

Để nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam, doanh nghiệp cần thực hiện thử nghiệm và chứng nhận hợp quy tủ lạnh theo đúng quy định. Việc này nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về an toàn và hiệu suất trước khi được lưu hành trên thị trường.

Tủ lạnh nhập khẩu sẽ được kiểm tra tại phòng thử nghiệm được chỉ định để đánh giá khả năng tương thích điện từ (EMC) và hiệu suất năng lượng. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để doanh nghiệp đăng ký công bố hoặc xin cấp chứng nhận hợp quy.

Các tiêu chuẩn áp dụng gồm:

  • QCVN 9:2012/BKHCN (sửa đổi 1:2018) – về tương thích điện từ.
  • TCVN 7828:2016 – về hiệu suất năng lượng đối với tủ lạnh gia dụng.

Sau khi hoàn tất các thử nghiệm cần thiết, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ chứng nhận hợp quy tại tổ chức được chỉ định. Đây là bước bắt buộc để được thông quan và lưu hành hợp pháp. Trường hợp doanh nghiệp chưa quen thủ tục, có thể liên hệ với đơn vị chuyên môn như Phúc Gia để được hỗ trợ từ khâu thử nghiệm đến chứng nhận, giúp rút ngắn thời gian và đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

thử nghiệm và chứng nhận hợp quy nhập khẩu tủ lạnh
Doanh nghiệp cần dán tem hợp quy CR, nhãn năng lượng và các tem phụ khác lên tủ lạnh

4.4. Bước 4: Thông quan hàng hóa

Sau khi mẫu được kiểm tra, phòng thử nghiệm (PTN) sẽ phát hành kết quả thử nghiệm. Doanh nghiệp sử dụng kết quả này để hoàn tất hồ sơ. Dựa trên đó, cơ quan hải quan sẽ ra quyết định thông quan cho lô hàng tủ lạnh.

4.5. Bước 5: Mang hàng về kho

Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết và được hải quan cho phép, doanh nghiệp tiến hành mang hàng tủ lạnh về kho bảo quản. Việc vận chuyển và lưu trữ cần đảm bảo đúng điều kiện kỹ thuật để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp muốn kinh doanh hàng hóa trên thị trường, bắt buộc phải làm thủ tục liên quan đến thử nghiệm – chứng nhận tương thích điện từ và chứng nhận hợp quy, thử nghiệm hiệu suất và dán nhãn năng lượng.

7. Khi nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam cần lưu ý những gì?

Khi nhập khẩu tủ lạnh vào Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm quan trọng như sau:

  • Dán nhãn hàng hóa: Theo lý, xác định xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm, đây là bước quan trọng trong quá trình nhập khẩu.
  • Kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy: Được thực hiện Nghị định 43/2017/NĐ-CP, tủ lạnh và tủ đông phải dán nhãn năng lượng để quản theo phương thức 1, đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia.
  • Tủ lạnh đã qua sử dụng: Theo mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, được ban hành bởi Chính phủ ngày thì hàng điện tử, điện lạnh đã qua sử dụng, trong đó có tủ lạnh đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam.
  • Hiệu lực của thử nghiệm và nhãn năng lượng: Theo Chương II, Điều 4, trong Thông tư 36/2016/TT-BCT được ban hành bởi Bộ Công thương ngày 28/12/2016 :”Kết quả thử nghiệm là cơ sở để dán nhãn năng lượng cho sản phẩm có cùng model cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất. Kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện có sai phạm trong kết quả thử nghiệm hoặc có sai phạm, vi phạm của tổ chức thử nghiệm.” Như vậy, nhãn năng lượng cho mỗi model có hiệu lực vô thời hạn, trừ khi sản phẩm có cải tiến hoặc thay đổi về hiệu suất và công suất.

Trên đây là những thông tin cập nhật về quy định nhập khẩu tủ lạnh mới nhất, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý. Hy vọng rằng bài viết trên của Phúc Gia đã mang đến cho quý vị cái nhìn tổng quan và thực tiễn về quy trình nhập khẩu hiện nay.

Nếu quý vị đang có nhu cầu thử nghiệm, chứng nhận chất lượng sản phẩm, vui lòng liên hệ Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia – đơn vị được các Bộ, Ban, Ngành chỉ định với hệ thống thiết bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm. Phúc Gia luôn nỗ lực hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện quy trình kiểm định theo từng loại sản phẩm và yêu cầu pháp lý và thị trường cụ thể đúng quy định, giúp tối ưu thời gian và chi phí.

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ:
• Miền Bắc:
 Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia 
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

Mục lục