Ủy Thác Nhập Khẩu Là Gì? Tổng Hợp Lưu Ý Cần Biết

Ủy thác nhập khẩu là cách thức mà một doanh nghiệp (bên ủy thác) sử dụng một đơn vị khác (bên nhận ủy thác) thay mình thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Việc ủy thác này được thực hiện thông qua một hợp đồng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan. Vậy ủy thác nhập khẩu là gì? Quy trình thực hiện ra sao và cần lưu ý những thông tin gì? Tất cả sẽ được Phúc Gia giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây, giúp quý vị hiểu rõ hơn trước khi lựa chọn hình thức nhập khẩu phù hợp cho doanh nghiệp mình.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia

1. Uỷ thác nhập khẩu là gì?

Theo Điều 16 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ban hành bởi Chính phủ ngày 20/11/2013:

“Thương nhân được ủy thác cho thương nhân khác xuất khẩu, nhập khẩu hoặc được nhận ủy thác xuất khẩu từ thương nhân khác các loại hàng hóa, trừ Danh mục thuộc mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.”

Như vậy, ủy thác nhập khẩu là cách thức mà một cá nhân hay tổ chức (bên ủy thác) giao cho một đơn vị khác (bên nhận ủy thác) thay mình thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Việc ủy thác này được thực hiện thông qua một hợp đồng quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.

hoạt động ủy thác nhập khẩu
Uỷ thác nhập khẩu là hoạt động mà doanh nghiệp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu (Nguồn ảnh: Sưu tầm)

Xem thêm:

2. Ưu điểm, nhược điểm khi nhập khẩu ủy thác

Việc sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu là một giải pháp hiệu quả để đảm bảo quá trình nhập khẩu hàng hóa diễn ra thuận lợi. Tuy nhiên, dịch vụ này cũng tồn tại một số ưu điểm và hạn chế mà các doanh nghiệp cần lưu ý

Ưu điểm Nhược điểm
  • Chủ động trong việc nhập khẩu: Doanh nghiệp vẫn có thể nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài dù chưa có hoặc không đủ kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
  • Tiết kiệm thời gian, nguồn lực và chi phí: Doanh nghiệp không cần phải tự mình thực hiện các thủ tục hải quan, kiểm tra chất lượng hàng hóa, hay các quy định phức tạp. Các đơn vị nhận ủy thác đã có sẵn kinh nghiệm, giảm thiểu rủi ro sai sót về pháp lý.
  • Chi phí dịch vụ phát sinh: Doanh nghiệp phải chi trả các khoản phí dịch vụ cho bên nhận ủy thác, ngoài ra còn có thể phát sinh chi phí vận chuyển, làm hàng, và thủ tục hải quan, làm tăng tổng chi phí nhập khẩu.
  • Thiếu sự kiểm soát trực tiếp: Bên ủy thác thiếu sự chủ động và phụ thuộc vào bên trung gian để thực hiện các công việc liên quan.
  • Rủi ro về mối quan hệ hợp tác: Bên ủy thác có thể gặp rủi ro liên quan đến thông tin của đối tác cũng như tình hình hàng hóa được xuất nhập khẩu. Thậm chí, bên được ủy thác và đối tác có thể bắt tay hợp tác kinh doanh với nhau, gây ra mâu thuẫn lợi ích.

Xem thêm:

3. Các đối tượng nên ủy thác nhập khẩu

Không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ nguồn lực và kinh nghiệm để tự thực hiện các thủ tục nhập khẩu. Vậy ai nên lựa chọn ủy thác nhập khẩu?

Căn cứ quy định tại Điều 157 Luật Thương mại 2005:

  • Bên uỷ thác mua bán hàng hoá là thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao uỷ thác.

Theo đó, các đối tượng nên ủy thác nhập khẩu bao gồm:

  • Cá nhân và hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân: Trong lĩnh vực thương mại quốc tế, chỉ những đơn vị có tư cách pháp nhân mới đủ điều kiện ký kết hợp đồng và thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu. Do đó, nếu bạn là cá nhân hoặc hộ kinh doanh thì sẽ không thể trực tiếp đứng tên trên hồ sơ hay tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết. Lúc này, việc nhờ đến dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu là lựa chọn phù hợp để đảm bảo quá trình giao dịch quốc tế diễn ra đúng luật và an toàn.
  • Các cửa hàng, hộ kinh doanh và doanh nghiệp mới thành lập hoặc thiếu có kinh nghiệm: Với cửa hàng, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp mới bước chân vào lĩnh vực xuất nhập khẩu, việc nắm vững các thủ tục hải quan và quy định pháp lý liên quan là một thách thức không nhỏ. Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu sẽ hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo lô hàng được thông quan nhanh chóng. Đặc biệt trong giai đoạn đầu, việc hợp tác với đơn vị có kinh nghiệm sẽ giúp doanh nghiệp từng bước làm quen và hiểu rõ quy trình xử lý.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng mới có rủi ro cao: Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng mới có rủi ro nhưng chưa cảm thấy yên tâm để tự thực hiện, nên muốn sử dụng dịch vụ ủy thác để giảm thiểu rủi ro.
  • Chủ hàng muốn chuyển rủi ro cho đơn vị ủy thác: Chủ hàng muốn chuyển rủi ro cho đơn vị dịch vụ ủy thác nhập khẩu bằng cách khoán trọn gói. Công ty dịch vụ sẽ nhận một khoản phí thỏa thuận, bao gồm cả vận chuyển, thủ tục thông quan, kiểm tra chuyên ngành (nếu có), thuế nhập khẩu & VAT, phụ phí, trucking về kho… Khoản phí dịch vụ này thường cố định, đơn vị nhận ủy thác tự cân đối và chịu lãi lỗ. Trường hợp này thường gặp với các lô hàng vận chuyển đường biên, khi các đơn vị muốn đơn giản hóa thủ tục và quản lý chi phí nhập khẩu.
đối tượng nên ủy thác nhập khẩu
Các doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm về xuất nhập khẩu hoặc không thông thạo về ngoại ngữ có thể sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu (Nguồn ảnh: Sưu tầm)

Xem thêm: RO trong xuất nhập khẩu là gì? Vai trò RO trong xuất nhập khẩu

4. Quy định về hoạt động ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa

Tại Điều 50 Luật quản lý ngoại thương 2017 quy định về hoạt động quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cụ thể như sau:

  1. Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
  2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  3. Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.”

Về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu:

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

– Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC;

– Tờ khai hải quan theo Mẫu HQ/2015/NK Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC với trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy;

– Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương với trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán;

– Hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng với trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài;

– Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức.

– Bản khai hàng hóa thay cho vận đơn đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ;

– Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu;

– Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu, Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

– Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành

– Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên;

– Tờ khai trị giá;

– Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

– Danh mục máy móc, thiết bị trong trường hợp phân loại máy liên hợp hoặc tổ hợp máy;

– Hợp đồng ủy thác nhập khẩu;

– Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ đối với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý: Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;

+ Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán.

Ngoài ra còn có các văn bản quy định khác về ủy thác nhập khẩu như:

  • Luật thương mại 2005 (Mục 3 – Điều 155 đến 165);
  • Thông tư 39/2018/TT-BTC (thay thế TT 38/2015/TT-BTC) do Bộ Tài Chính ban hành về thủ tục hải quan, trong đó có quy định về hợp đồng ủy thác nhập khẩu;
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 quy định về Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp và Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành về Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có hướng dẫn liên quan đến ủy thác xuất khẩu nhập khẩu.
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 31/3/2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trong đó có thông tin về quy định về hóa đơn xuất trả hàng ủy thác
  • Công văn 1332/TCT-NV2 của Tổng cục Thuế ban hành ngày 12/3/1999 quy định về GTGT đối với hàng hóa ủy thác XNK.

5. Trách nhiệm của các bên khi ủy thác nhập khẩu

Khi ủy thác nhập khẩu, mỗi bên đều có trách nhiệm riêng để đảm bảo quá trình diễn ra thuận lợi. Cùng tìm hiểu những nghĩa vụ quan trọng của các bên trong hợp đồng ủy thác này.

5.1 Trách nhiệm của bên nhận ủy thác

  • Đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với người bán hàng nước ngoài.
  • Thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập khẩu hàng hóa: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu có); xin giấy phép nhập khẩu (đối với hàng hóa thuộc danh mục quản lý đặc biệt); làm thủ tục hải quan, nộp thuế và các khoản phí liên quan.
  • Thanh toán tiền cho người bán hàng nước ngoài.
  • Kiểm tra và kiểm soát rủi ro, đảm bảo tính hợp lệ của bộ chứng từ do nhà cung cấp cung cấp (hóa đơn, packing list, CO, CQ, BL/AWB, chứng nhận kiểm tra chuyên ngành…). Đồng thời, kiểm tra tình trạng hàng hóa khi nhập khẩu để đảm bảo không có sai lệch về chất lượng, số lượng.
  • Khai báo và nộp các loại thuế liên quan: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế VAT cho hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
  • Lưu giữ bộ chứng từ xuất nhập khẩu: hợp đồng, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói,…
  • Bàn giao hàng hóa nhập khẩu theo đúng hợp đồng ủy thác và cung cấp hóa đơn VAT cho hàng nhập khẩu (kèm hóa đơn VAT cho phí dịch vụ ủy thác).

5.2 Trách nhiệm của bên ủy thác

  • Cung cấp đầy đủ thông tin về loại hàng, model, thông số kỹ thuật để người nhận ủy thác đặt hàng và kiểm tra, xác nhận tình trạng hàng hóa khi nhận tại cảng/kho để tránh tranh chấp về chất lượng và số lượng.
  • Phối hợp với người nhận ủy thác đàm phán hợp đồng với đối tác nước ngoài, tận dụng hiểu biết về hàng hóa, tập quán ngành nghề và giá cả thị trường để nâng cao hiệu quả đàm phán.
  • Chuyển tiền cho người nhận ủy thác để thanh toán cho người bán hàng.
  • Kiểm tra hàng hóa tại cảng/kho và xác nhận tình trạng hàng trước khi nhận. Nếu có hư hỏng hoặc thiếu hàng, cần phối hợp ngay với bên nhận ủy thác để khiếu nại với hãng vận chuyển hoặc nhà cung cấp.
  • Thanh toán phí dịch vụ ủy thác.
hợp đồng ủy thác nhập khẩu
Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (Nguồn ảnh: Sưu tầm)

6. Một số rủi ro khi ủy thác nhập khẩu

Mặc dù ủy thác nhập khẩu mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tiềm ẩn một số rủi ro. Hãy cùng tìm hiểu những rủi ro phổ biến mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi sử dụng dịch vụ ủy thác nhập khẩu.

6.1 Rủi ro đối với bên nhận ủy thác

(1) Rủi ro về bảo mật thông tin

  • Lộ thông tin đối tác khi bên nhận ủy thác không kiểm soát tốt quy trình hoặc cố ý cạnh tranh không lành mạnh, gây ảnh hưởng đến lợi ích của bên ủy thác.

(2) Rủi ro về tiến độ và vận hành

  • Khi đơn vị dịch vụ thiếu chuyên nghiệp, việc trao đổi thông tin bị trì hoãn có thể khiến hàng hóa về trễ, làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh và gây gián đoạn hoạt động sản xuất hoặc cung ứng của doanh nghiệp.

(3) Rủi ro tài chính và trách nhiệm pháp lý

  •  Nếu xảy ra sự thông đồng giữa bên nhận ủy thác và nhà xuất khẩu, hàng hóa có thể kém chất lượng hoặc không đúng thỏa thuận trong hợp đồng nhưng bên ủy thác khó có cơ sở khiếu nại. Ngoài ra, hợp đồng ngoại thương có thể bị sửa đổi theo hướng bất lợi cho bên ủy thác mà họ không hề hay biết.
  • Mất kiểm soát thông tin khi người được ủy thác và nhà bán hàng nước ngoài quen giao dịch với nhau – rủi ro này dễ xảy ra nếu trong hợp đồng ủy thác không có điều khoản ràng buộc rõ ràng. Khi đó, bên ủy thác có thể bị “quên” vai trò, mất quyền kiểm soát và bị ảnh hưởng quyền lợi trong giao dịch.

6.2 Rủi ro đối với bên ủy thác

  • Dù không trực tiếp giao dịch quốc tế, bên ủy thác vẫn có nghĩa vụ giải trình với hải quan và cơ quan quản lý nhà nước về: Xuất xứ hàng hóa, tính tuân thủ (đối với hàng cấm, hàng hạn chế nhập khẩu) và sai lệch trong nội dung hợp đồng ngoại thương. Nếu hàng hóa vi phạm quy định, bên ủy thác có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị xem xét trách nhiệm pháp lý cao hơn.
  • Chịu thiệt hại ngoài dự kiến nếu có sự thông đồng giữa bên ủy thác và nhà xuất khẩu nước ngoài, chẳng hạn hạ giá bán trong hợp đồng để “né” thuế và thanh toán chui phần chênh lệch cho người xuất khẩu. Đây là hành vi gian lận thương mại, có thể bị xử lý nghiêm khắc theo quy định pháp luật về thuế và hải quan. Nếu bị phát hiện, doanh nghiệp không chỉ bị phạt nặng hoặc cấm nhập khẩu một số mặt hàng mà còn đối diện nguy cơ mất uy tín trên thị trường.

Xem thêm: BoA Công Nhận Trung Tâm Thử Nghiệm Kiểm Định Phúc Gia Đạt Chuẩn ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1212

Bài viết trên đã cung cấp những thông tin quan trọng về ủy thác nhập khẩu, giúp doanh nghiệp hiểu rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện. Nếu quý doanh nghiệp cần tư vấn, thử nghiệm và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, hãy liên hệ ngay với Phúc Gia. Với hơn 10 năm kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia hàng đầu, Phúc Gia cam kết mang đến dịch vụ nhanh chóng, chất lượng với chi phí tối ưu cho doanh nghiệp.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”

Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

 

Mục lục