Nhãn Hàng Hóa Nhập Khẩu Là Gì? Quy Định Và Các Nội Dung Bắt Buộc

Việc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu là yêu cầu quan trọng trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và thông quan, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Bài viết dưới đây của Phúc Gia sẽ giải đáp những thắc mắc về khái niệm, nội dung bắt buộc trên nhãn, cùng các quy định liên quan đến nhãn hàng hoá nhập khẩu.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

1. Nhãn hàng hóa nhập khẩu là gì?

Nhãn hàng hoá nhập khẩu là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá (Căn cứ theo Điều 32 Luật Thương mại 2005 quy định về Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu).

Hàng hoá xuất, nhập khẩu và lưu thông trong nước đều phải có nhãn hàng hoá, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:

nhãn hàng hóa nhập khẩu trên bao bì
Hầu hết các hàng hóa nhập khẩu, lưu thông trong nước đều phải có nhãn hàng hóa nhập khẩu

2. Văn bản pháp luật về dán nhãn hàng hóa nhập khẩu

Các văn bản pháp luật liên quan đến dán nhãn hàng hóa nhập khẩu thường được quy định bởi Bộ Công Thương. Những nghị định này nhằm mục đích quản lý chất lượng hàng hóa và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Cụ thể:

  • Điều 32, Luật thương mại 2025 quy định cơ bản về nhãn hàng hóa.
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 về nhãn hàng hóa, quy định chi tiết yêu cầu và các tiêu chuẩn đối với nhãn hàng hóa.
  • Thông tư 05/2019/TT-BKHCN quy định chi tiết thi hành một số điều của nghị định số 43/2017/NĐ-CP nhằm làm rõ hơn các yêu cầu.
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của chính phủ về nhãn hàng hóa.
  • Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
  • Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 127/2013/NĐ-CP.
  • Thông tư 18/2022/TT-BKHCN quy định chi tiết một số nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa của một số nhóm hàng hóa bằng phương thức điện tử.

Xem thêm:

3. Nội dung bắt buộc phải có trên nhãn nhập khẩu

Về nội dung trên nhãn gốc của hàng hóa: 

Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 111/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP có nêu nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn gốc hàng hóa như sau:

  • Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục nhập khẩu: Tên hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
  • Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP;
  • Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa;
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài, sau khi thực hiện thủ tục thông quan và chuyển về kho lưu giữ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.

Về xuất xứ hàng hóa:

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP có quy định về xuất xứ hàng hóa như sau:

  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
  • Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhãn thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”; “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
  • Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”; “dán nhãn tại” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa.
  • Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa không được viết tắt.
thông tin đầy đủ trên nhãn hàng hóa
Hàng hóa phải có nhãn cung cấp đủ thông tin mới được nhập khẩu vào Việt Nam

Ngoài ra, có một số quy định về thông tin trên nhãn hàng hoá nhập khẩu đối với các mặt hàng gia dụng, dụng cụ, vật liệu như sau:

  • Đối với Đồ gia dụng, thiết bị gia dụng (không dùng điện), nhãn hàng hoá phải ghi rõ: Thành phần, thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, thông tin cảnh báo (nếu có).
  • Đối với Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm, nhãn hàng hoá phải nêu rõ: Thành phần, thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, thông tin cảnh báo (nếu có), ngày sản xuất.

Bên cạnh những quy định bắt buộc về nhãn hàng hoá nhập khẩu kể trên, hình thức trình bày nội dung trong nhãn cũng cần được chú ý. Theo nghị định 43/2017/NĐ-CP có nêu rõ:

  • Tên sản phẩm phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc.
  • Chữ viết tên hàng hóa phải có kích thước lớn nhất.
  • Tên sản phẩm phải thể hiện đúng bản chất, công dụng và thành phần của hàng hoá.

Xem thêm: Danh Mục Các Mặt Hàng Phải Kiểm Tra Chất Lượng Theo Quy Định

4. Quy định về nhãn phụ hàng hóa nhập khẩu

Ngoài nhãn chính thì hàng hóa nhập khẩu có thể có thêm nhãn phụ. Doanh nghiệp cần nắm được thông tin cơ bản về nhãn phụ là gì, thông tin bắt buộc có trên nhãn phụ và các danh mục sản phẩm nhập khẩu không cần nhãn phụ.

4.1. Nhãn phụ là gì?

Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, “Nhãn phụ là nhãn hàng hóa được dịch từ nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, đồng thời là thông tin bổ sung cho hàng hoá nhập khẩu, được sử dụng khi trên nhãn chính chưa cung cấp đủ thông tin cho người tiêu dùng”.  

Nhãn phụ phải được dán trực tiếp lên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm và không được che lấp các nội dung bắt buộc trên nhãn gốc. Theo Điều 2 Nghị định 111/2021/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân thực hiện ghi nhãn phải đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin.

Nội dung trên nhãn phụ, bao gồm cả phần bổ sung, không được làm sai lệch ý nghĩa của nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất cũng như nguồn gốc của hàng hóa.

4.2. Những nội dung bắt buộc phải có trên nhãn phụ

Theo Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP) quy định những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn phụ bao gồm:

  • Tên hàng hoá.
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá.
  • Xuất xứ hàng hoá.
  • Các nội dung khác tùy theo tính chất của mỗi loại hàng hoá theo quy định của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, ví dụ như định lượng, ngày sản xuất, thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản,…

4.3. Danh mục sản phẩm nhập khẩu không cần ghi nhãn phụ

Không phải tất cả loại hàng hoá nhập khẩu nào cũng đều cần ghi nhãn phụ. Dựa vào khoản 5 Điều 8 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP, một số danh mục sản phẩm không yêu cầu nhãn phụ bao gồm:

  • Các linh kiện nhập khẩu thay thế trong dịch vụ bảo hành của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm với hàng hoá và không bán chúng ra thị trường.
  • Các nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, các chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài để sản xuất, không bán ra thị trường.

5. Những điều cần lưu ý về nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam

Khi dán nhãn hàng hóa nhập khẩu, các doanh nghiệp cần lưu ý đến các vấn đề sau:

  • Nhãn hàng hóa nhập khẩu phải điền cần đủ các thông tin bắt buộc theo quy định pháp luật. Theo Điều 10, Nghị định 43/2017/NĐ-CP, nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các thông tin sau: tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa; xuất xứ hàng hóa; các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu có thể được ghi bằng tiếng của quốc gia xuất xứ, ví dụ như tiếng Nhật, tiếng Đức,.. Nhãn phụ bắt buộc phải được ghi bằng tiếng Việt, hoặc song ngữ (kèm theo bản dịch tiếng Việt chính xác từ nhãn gốc), để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và cơ quan quản lý tại Việt Nam.
  • Vị trí dán nhãn cần dễ nhìn, không bị che khuất, nhãn phụ không đề lên nhãn chính, đảm bảo thuận tiện cho việc kiểm tra của cơ quan chức năng Việt Nam và người sử dụng.
  • Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, trong trường hợp nhãn chính chưa có đủ thông tin bắt buộc bằng tiếng Việt thì cần bổ sung các thông tin bắt buộc bằng tiếng Việt trên nhãn phụ và giữ nguyên nhãn chính.
  • Nhãn hàng hóa cần nêu chính xác thông tin, tránh gây hiểu nhầm cho cơ quan kiểm tra và người tiêu dùng. Ví dụ như: Tránh viết “Japan Technology”, “Korea technology”, “Produced with Korean technology…” nếu không có chứng từ chứng minh hàng hóa thực sự được sản xuất hoặc áp dụng công nghệ từ các quốc gia này, nhằm tránh vi phạm quy định về ghi nhãn xuất xứ hoặc gây hiểu nhầm cho cơ quan quản lý và người tiêu dùng.
vị trí dán nhãn hàng hóa nhập khẩu
Nhãn hàng hoá nhập khẩu cần được dán tại vị trí dễ đọc

6. Quy định phạt về tem nhãn hàng hóa nhập khẩu

Vi phạm quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Mức phạt có thể dao động từ cảnh cáo đến xử phạt tiền tùy theo mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 22 Nghị định 128/2020/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, doanh nghiệp vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu sẽ chịu mức phạt như sau:

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng – 3.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu hàng hóa có nhãn gốc nhưng không đọc được các nội dung trên nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa mà tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa không khắc phục được.
  2. Nhập khẩu hàng hóa có nhãn hàng hóa ghi sai lệch các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật về nhãn hàng hóa đối với hàng nhập khẩu (trừ trường hợp hàng giả, hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam) thì bị xử phạt như sau:
Mức phạt (VNĐ) Giá trị hàng hóa vi phạm (VNĐ)
500.000 – 1.000.000 <  5.000.000
1.000.000 – 3.000.000 5.000.000 đồng – 10.000.000
3.000.000 – 7.000.000 10.000.000 – 20.000.000
7.000.000 – 10.000.000 20.000.000 – 30.000.000
10.000.000 – 15.000.000 30.000.000 – 50.000.000
15.000.000 – 20.000.000 50.000.000 – 70.000.000
20.000.000 – 25.000.000 70.000.000 – 100.000.000
25.000.000 – 30.000.000 > 100.000.000

 

  1. Nhập khẩu hàng hóa theo quy định phải có nhãn gốc mà không có nhãn gốc hàng hóa thì bị xử phạt như sau:
Mức phạt (VNĐ) Giá trị hàng hóa vi phạm (VNĐ)
1.000.000 – 3.000.000 < 5.000.000
3.000.000 – 5.000.000 5.000.000 – 10.000.000
5.000.000 – 10.000.000 10.000.000 – 20.000.000
10.000.000 – 15.000.000 20.000.000 – 30.000.000
15.000.000 – 25.000.000 30.000.000 – 50.000.000
25.000.000 – 35.000.000 50.000.000 – 70.000.000
35.000.000 – 50.000.000 70.000.000 – 100.000.000
50.000.000 – 60.000.000 > 100.000.000
tuân thủ quy định nhãn hàng hóa
Quy định xử phạt về nhãn hàng hóa nhập khẩu

7. Một số câu hỏi về nhãn hàng hóa nhập khẩu

1. Nhãn hàng hóa nhập khẩu là gì?
Là nhãn do nhà sản xuất nước ngoài gắn lên sản phẩm, dùng để cung cấp thông tin về hàng hóa khi nhập vào Việt Nam.

2. Nhãn hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có bắt buộc có tên nhà sản xuất không?
Có, tên nhà sản xuất là nội dung bắt buộc.

3. Nhãn hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải có những nội dung nào?
Tên hàng hóa, tên, địa chỉ nhà sản xuất, xuất xứ, thành phần/thông số, hướng dẫn – cảnh báo (nếu có); khi vào Việt Nam phải có nhãn phụ tiếng Việt nếu thiếu.

4. Hàng hóa nhập khẩu không có nhãn mác thì bị xử phạt thế nào?
Bị xử phạt theo NĐ 128/2020, mức phạt từ 500.000 đến 20.000.000 đồng và buộc bổ sung nhãn hoặc xử lý hàng hóa.

Hy vọng những thông tin mà Phúc Gia cung cấp trong bài viết sẽ giúp quý vị hiểu rõ hơn về nhãn hàng hóa nhập khẩu và các quy định liên quan. Việc tuân thủ đầy đủ những quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo thực hiện đúng pháp luật, mà còn góp phần bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường. 

Với hơn 10 năm kinh nghiệm, Phúc Gia tự hào là đối tác đáng tin cậy trong lĩnh vực thử nghiệm, chứng nhận với các sản phẩm được các Bộ, Ban Ngành chỉ định. Ngoài ra, Phúc Gia còn tư vấn, hỗ trợ Doanh nghiệp về thủ tục nhập khẩu hàng hóa, trong đó bao gồm các quy định hiện hành về nhãn hàng hóa nhập khẩu. Nếu quý doanh nghiệp cần hỗ trợ về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu hoặc thủ tục liên quan, hãy liên hệ với Phúc Gia để được tư vấn chính xác, kịp thời và đúng quy định. 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ:
• Miền Bắc:
 Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia 
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

 

Mục lục