Phân Biệt Chứng Nhận Hợp Quy Và Công Bố Hợp Quy Chi Tiết

Chứng nhận hợp quy là quá trình tổ chức chứng nhận được chỉ định đánh giá sản phẩm phù hợp QCVN, đảm bảo an toàn & chất lượng. Còn công bố hợp quy là việc doanh nghiệp tự công khai kết quả sau khi có chứng nhận hoặc thử nghiệm. Hai thủ tục này bắt buộc theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN trước khi sản phẩm lưu hành.

Có 3 sự khác biệt chính giữa chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Về đơn vị thực hiện, chứng nhận hợp quy do tổ chức bên thứ 3 thực hiện, công bố hợp quy do doanh nghiệp tự thực hiện. Về thời gian, chứng nhận hợp quy kéo dài 10–30 ngày, công bố hợp quy chỉ 1–15 ngày. Về hồ sơ, chứng nhận hợp quy bao gồm kết quả thử nghiệm + đánh giá hệ thống sản xuất, công bố hợp quy chỉ cần giấy chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm. Bài viết sau của Phúc Gia sẽ phân tích rõ bản chất, điểm khác biệt giữa chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, giúp tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia

1. Khái quát chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, chứng nhận hợp quycông bố hợp quy là 2 thủ tục bắt buộc giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện pháp lý. Dưới đây, Phúc Gia sẽ giải thích rõ bản chất, vai trò và điểm khác biệt của từng thủ tục, giúp tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định.

1.1. Chứng nhận hợp quy là gì?

Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (Theo Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11). Chứng nhận hợp quy là bắt buộc đối với các sản phẩm có nguy cơ gây mất an toàn (gọi là hàng hóa nhóm 2) theo quy định của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

giấy chứng nhận hợp quy
Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Theo đó, chứng nhận hợp quy là quá trình đánh giá mức độ phù hợp của các sản phẩm, dịch vụ để đảm bảo chúng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành. Đây là thủ tục bắt buộc đối với các mặt hàng có nguy cơ gây mất an toàn (còn được gọi là hàng hóa nhóm 2) tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác nhằm đảm bảo mục đích quản lý nhà nước hiệu quả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp hàng hóa thuộc nhóm 2 không phải thực hiện chứng nhận hợp quy mà chỉ cần thực hiện công bố hợp quy. Điều này phụ thuộc vào loại quy chuẩn kỹ thuật mà sản phẩm, hàng hóa áp dụng theo quy định.

Tại sao doanh nghiệp cần chứng nhận hợp quy?

Chứng nhận hợp quy là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật để sản phẩm được nhập khẩu, sản xuất và lưu hành tại Việt Nam. Ngoài lợi ích tuân thủ pháp lý, giấy chứng nhận còn là công cụ khẳng định chất lượng, nâng cao cạnh tranh thị trường và tránh rủi ro pháp lý.

Hiện nay, các phương thức chứng nhận hợp quy được quy định rõ tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2012, quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Cụ thể, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định 08 phương thức đánh giá sự phù hợp (phương thức chứng nhận hợp quy) như sau:

  • Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.
  • Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường.
  • Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
  • Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
  • Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
  • Phương thức 6: Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý.
  • Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.
  • Phương thức 8: Thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

1.2. Công bố hợp quy là gì?

Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.” (theo Điều 3 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/03/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ). Công bố hợp quy thực hiện dựa trên một trong các biện pháp: Kết quả tự đánh giá, kết quả chứng nhận của tổ chứng nhận đã đăng ký hoặc kết quả của tổ chức chứng nhận được chỉ định.

công bố hợp quy
Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

Về các phương pháp công bố hợp quy, căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN được quy định cụ thể như sau:

“4. Việc công bố hợp quy dựa trên một trong các biện pháp sau:

  1. a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là kết quả tự đánh giá);
  2. b) Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
  3. c) Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định

Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.”

Như vậy, việc công bố hợp quy dựa trên một trong các phương pháp:

Còn về trình tự công bố hợp quy, doanh nghiệp có thể tham khảo Điều 13 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN như sau:

“1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước;

– Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Điều 14 Thông tư này cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân;

– Sau khi nộp hồ sơ công bố hợp quy tại cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

– Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức, cá nhân;

– Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;

– Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải nộp kết quả tự đánh giá theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này cho cơ quan chuyên ngành.

Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả tự đánh giá và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo cơ quan chuyên ngành, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận (sau đây viết tắt là tổ chức chứng nhận)

Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước:

  • Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Điều 14 Thông tư này cho cơ quan chuyên ngành để công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận;
  • Sau khi có bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

Đối với hàng hóa nhập khẩu:

  • Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan chuyên ngành xác nhận tổ chức, cá nhân đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của tổ chức, cá nhân;
  • Tổ chức, cá nhân nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan chuyên ngành cho cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa;
  • Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

Trường hợp, hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho cơ quan chuyên ngành.

Tổ chức, cá nhân phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cáo cơ quan chuyên ngành, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước:

  • Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại Điều 14 Thông tư này kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định cho cơ quan chuyên ngành để được cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy;
  • Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu:

  • Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với các thông tin sau: tên tổ chức, cá nhân nhập khẩu, địa chỉ, điện thoại, fax; tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng, số lượng; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; hợp đồng (Contract); danh mục hàng hóa (Packing list); hóa đơn (Invoice); vận đơn (Bill of Lading); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa kèm theo bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức chứng nhận được chỉ định;
  • Cơ quan chuyên ngành cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu;
  • Sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, tổ chức, cá nhân nộp bản sao y bản chính Thông báo này cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.”
Trường hợp công bố dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định, hồ sơ công bố hợp quy cần có giấy chứng nhận sự phù hợp
Trường hợp công bố dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định, hồ sơ công bố hợp quy cần có giấy chứng nhận sự phù hợp

2. Phân biệt chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy là 2 thủ tục khác nhau nhưng liên quan chặt chẽ, không thể tách rời. Đối với nhóm hàng hóa bắt buộc cả hai thủ tục, doanh nghiệp cần tiến hành thử nghiệm để có kết quả cấp chứng nhận hợp quy, sau đó sử dụng chứng nhận này làm cơ sở để thực hiện công bố hợp quy theo quy định. Việc nắm vững quy trình này là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tránh khỏi các rủi ro như bị từ chối thông quan, xử phạt hành chính hay buộc phải thu hồi sản phẩm.

Bảng dưới đây so sánh sự khác biệt của chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo 5 tiêu chí: Định nghĩa, đơn vị thực hiện, đơn vị đánh giá, tài liệu đầu vào và quy trình thực hiện để giúp doanh nghiệp chọn đúng thủ tục và tránh bị phạt hoặc hàng bị từ chối thông quan.

Tiêu chí Chứng nhận hợp quy Công bố hợp quy
Định nghĩa Là việc đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật. Là việc tổ chức/cá nhân công khai kết quả đánh giá hợp quy cho sản phẩm của mình.
Thực hiện bởi Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định bởi cơ quan nhà nước. Doanh nghiệp/tổ chức tự thực hiện (sau khi có kết quả chứng nhận hoặc thử nghiệm).
Ai đánh giá Tổ chức chứng nhận độc lập, bên thứ 3. Doanh nghiệp tự công bố, dựa vào kết quả chứng nhận hoặc thử nghiệm.
Tài liệu đầu vào Kết quả thử nghiệm + đánh giá hệ thống sản xuất (tùy theo phương thức áp dụng). Kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả thử nghiệm từ phòng thử nghiệm được chỉ định.
Quy trình thực hiện
  • Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đến tổ chức chứng nhận hợp quy.
  • Bước 2: Tổ chức tiến hành đánh giá, kiểm tra, thử nghiệm theo QCVN.
  • Bước 3: Cấp giấy chứng nhận hợp quy (gắn dấu CR).
  • Bước 1: Sau khi có chứng nhận hoặc kết quả thử nghiệm, doanh nghiệp lập hồ sơ công bố.
  • Bước 2: Gửi hồ sơ công bố hợp quy lên Sở KHCN (hoặc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh/thành phố).
  • Bước 3: Được xác nhận công bố hợp quy và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của sản phẩm khi lưu hành trên thị trường.

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn tra cứu chứng nhận hợp quy tại Phúc Gia

3. Phúc Gia – Trung tâm chứng nhận được Bộ KHCN chỉ định chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN và QCVN 19:2019/BKHCN

Bên cạnh vai trò là Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định, Phúc Gia còn là Trung tâm Chứng nhận Hợp quy được cấp phép thực hiện chứng nhận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 9:2012/BKHCN và QCVN 19:2019/BKHCN theo giấy đăng ký hoạt động chứng nhận số 3851/TĐC-HCHQ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp phép.

đơn vị chứng nhận hợp quy
Phúc Gia là Trung tâm chứng nhận hợp quy được BKHCN chỉ định chứng nhận theo QCVN 9:2012/BKHCN và QCVN 19:2019/BKHCN

Theo giấy phép này, Phúc Gia được phép cấp chứng nhận phù hợp đối với các sản phẩm thuộc phạm vi QCVN 9:2012/BKHCN và QCVN 19:2019/BKHCN, bao gồm các nhóm sản phẩm sau:

  • Thiết bị chiếu sáng;
  • Đèn điện thông dụng lắp cố định, lắp nổi;
  • Đèn điện thông dụng lắp cố định, lắp chìm;
  • Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố;
  • Đèn điện thông dụng di động;
  • Đèn pha;
  • Bóng đèn LED hai đầu;
  • Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (Bình nóng lạnh trực tiếp);
  • Máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ điện;
  • Máy hút bụi;
  • Máy giặt/ Máy sấy quần áo;
  • Tủ lạnh, tủ đá;
  • Điều hòa không khí;
  • Máy sấy tóc;
  • Máy xay sinh tố;
  • Máy xay thịt;
  • Máy ép trái cây;
  • Máy đánh trứng;
  • Bếp điện (bao gồm bếp điện từ);
  • Lò vi sóng (kể cả loại kết hợp);
  • Bóng đèn có balat lắp liền và các thiết bị chiếu sáng;
  • Nguồn sáng và đèn điện;
  • Thiết bị điện và điện tử gia dụng và văn phòng.

Sở hữu cơ sở hạ tầng gần 5.000 m² cùng hệ thống thiết bị hiện đại hàng đầu, Phúc Gia quy tụ đội ngũ gần 100 kỹ sư và chuyên gia kỹ thuật được tuyển chọn kỹ lưỡng và đào tạo bài bản. Không chỉ chuyên sâu trong việc thử nghiệm các sản phẩm điện – điện tử gia dụng, thiết bị văn phòng, viễn thông và công nghệ thông tin, Phúc Gia còn tiên phong triển khai các phép thử cho công nghệ mới như 4G/5G, Wi-Fi 6, RFID, NFC… nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽ và hội nhập công nghệ toàn cầu.

Kết luận lại, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy là hai thủ tục bắt buộc phải thực hiện nhằm đảm bảo sản phẩm, hàng hóa đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện đúng không chỉ giúp nâng cao uy tín, chất lượng sản phẩm mà còn tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Nếu quý vị cần hỗ trợ thực hiện thử nghiệm – chứng nhận hợp quy, Phúc Gia với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp!

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ:
• Miền Bắc:
Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử

5/5 - (2 bình chọn)

Mục lục