Cập nhật thủ tục nhập khẩu thiết bị vô tuyến mới nhất 2025

Nhập khẩu thiết bị vô tuyến là một quy trình phức tạp, yêu cầu doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy. Với những thay đổi liên tục trong chính sách pháp lý, nắm rõ thủ tục sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng chuẩn bị hồ sơ và thông quan nhanh chóng. Bài viết từ Phúc Gia dưới đây sẽ hướng dẫn bạn quy trình nhập một cách chi tiết, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng và đủ các yêu cầu pháp lý.

Xem thêm: Hồ sơ năng lực của Trung tâm Thử nghiệm Kiểm định và Chứng nhận Phúc Gia

1. Thiết bị vô tuyến điện là gì?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật tần số vô tuyến điện năm 2009 số 42/2009/QH12 của Quốc Hội định định nghĩa như sau: Thiết bị vô tuyến điện là thiết bị thu, phát hoặc thu – phát các ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng sóng vô tuyến điện.”

nhập khẩu thiết bị vô tuyến
Một số loại vô tuyến

Theo Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo như sau:

STT Loại thiết bị vô tuyến điện
1 Nhóm thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn
1.1 Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn dùng cho mục đích chung
1.2 Điện thoại không dây
1.3 Hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MICS) và Hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép (MITS)
1.4 Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
1.5 Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện
1.6 Thiết bị âm thanh không dây
1.7 Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện
1.8 Thiết bị mạng nội bộ không dây (WLAN/RLAN)
1.9 Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện
1.10 Thiết bị truyền hình ảnh không dây
1.11 Thiết bị vô tuyến điện băng siêu rộng (UWB)
1.12 Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ứng dụng trong giao thông
1.13 Thiết bị vòng từ
1.14 Thiết bị sạc không dây
2 Thiết bị vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá
3 Thiết bị liên lạc dùng bộ đàm công suất thấp
4 Thiết bị vô tuyến điện trong mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)
5 Nhóm thiết bị đầu cuối vô tuyến dùng cho mục đích trợ giúp an toàn, cứu nạn
5.1 Thiết bị nhận dạng tự động (AIS)
5.2 Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp (EPIRB)
5.3 Thiết bị phát báo tìm kiếm cứu nạn (SART)
5.4 Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn (AIS-SART)
5.5 Thiết bị phao vô tuyến định vị khẩn cấp (ELT)
5.6 Thiết bị phao vô tuyến chỉ báo vị trí cá nhân (PLB)
6 Thiết bị vô tuyến điện chỉ thu

Xem thêm:

  • Thử Nghiệm Là Gì? Lợi Ích Của Việc Thử Nghiệm Chất Lượng
  • Chứng Nhận Là Gì? Các Hình Thức Chứng Nhận Phổ Biến Hiện Nay

2. Quy định pháp lý hiện hành về nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện

Nhập khẩu thiết bị vô tuyến (ví dụ: bộ phát sóng, bộ đàm, thiết bị IoT sử dụng tần số vô tuyến,…) vào Việt Nam phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật do nhiều cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thủ tục nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện, đồng thời đáp ứng yêu cầu về kiểm định, chứng nhận và công bố hợp quy theo quy định hiện hành.

Dưới đây là hệ thống các văn bản pháp lý liên quan, được phân loại theo nội dung quản lý khi thực hiện nhập khẩu thiết bị vô tuyến:

Quy định kiểm tra chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT):

  • Thông tư 02/2024/TT-BTTTT ban hành ngày 29/3/2024: Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (nhóm 2) thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông – trong đó có thiết bị vô tuyến.
  • Thông tư 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011:Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.
  • Thông tư 15/2018/TT-BTTTT ngày 15/11/2018: Sửa đổi, bổ sung Thông tư 30/2011/TT-BTTTT về chứng nhận và công bố hợp quy.
  • Thông tư 10/2020/TT-BTTTT ngày 07/5/2020: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung Thông tư 30/2011/TT-BTTTT.
  • Thông tư 08/2021/TT-BTTTT ngày 14/10/2021: Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo.
  • Thông tư 11/2020/TT-BTTTT ngày 14/5/2020: Quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của bộ thông tin và truyền thông.
  • Thông tư 46/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016: Quy định danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện, điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo (phân biệt với thiết bị được miễn giấy phép).

Quy định về sử dụng tần số vô tuyến và giấy phép tần số:

  • Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 ban hành ngày 23/11/2009: Quy định việc quản lý, cấp phép và sử dụng tần số vô tuyến điện tại Việt Nam.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tần số vô tuyến điện số 09/2022/QH15: Có hiệu lực từ 01/7/2023, cập nhật quy định về quản lý băng tần, miễn giấy phép, đấu giá quyền sử dụng tần số,…
  • Nghị định 88/2021/NĐ-CP ngày 01/10/2021: Quy định về thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, đấu giá, cấp phép, chuyển nhượng quyền sử dụng tần số vô tuyến điện đối với băng tần.

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho thiết bị vô tuyến:

  • Thông Tư 22/2022/TT-BTTTTQCVN 18:2022/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ với thiết bị thông tin vô tuyến điện
  • QCVN 65:2013/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz.
  • QCVN 47:2015/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về phổ tần số và bức xạ vô tuyến điện áp dụng cho các thiết bị thu phát vô tuyến điện được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành ngày 29/5/2015

Quy định về nhập khẩu, hải quan và thuế khi nhập khẩu thiết bị vô tuyến:

  • Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 (được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC): Quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Văn bản hợp nhất số 25/VBHN-BTC năm 2018: Hợp nhất các quy định liên quan đến thủ tục hải quan và thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018: Quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý ngoại thương – áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có điều kiện.
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12: Áp dụng đối với việc nhập khẩu thiết bị vô tuyến vào Việt Nam.

3. Mã HS code và mã thuế nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện

Thiết bị vô tuyến điện không có mã cố định duy nhất, mã HS phụ thuộc vào loại, chức năng và công suất thiết bị cụ thể (ví dụ: bộ định tuyến, modem, thiết bị IoT, thiết bị SRD…). Để áp dụng mã HS cần tra theo Phụ lục I và II của Quyết định 2261/QĐ‑BTTTT.

Căn cứ theo Quyết định số 2261/QĐ‑BTTTT ngày 28/12/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố mã số HS đối với danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 (có khả năng gây mất an toàn theo Thông tư số 04/2018/TT‑BTTTT), trong đó có các thiết bị thu phát vô tuyến điện như module Wi-Fi, Bluetooth, thiết bị RFID, SRD,… có mã số HS như sau:

STT Mã số HS Tên sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Thông tư số 04/2018/TT-BTTTT Mô tả sản phẩm, hàng hóa
1 Thiết bị vô tuyến điện
1.1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz và có công suất phát từ 60 mW trở lên
1.1.1 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
  8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (mạng 2G) có hoặc không tích hợp một hoặc hai chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD.

8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (mạng 3G) có hoặc không tích hợp một hoặc hai chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD.

8517.61.00 Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD Thiết bị trạm gốc (trạm BTS) trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA FDD (mạng 4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc hai chức năng sau:

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM;

– Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD.

  8517.12.00 Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các lưu động mặt đất, chủ yếu cho thoại tương tự, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz.
  8517.12.00

8517.61.00

Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương tự/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại, bao gồm:

– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định) (8517.61.00);

– Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại (8517.12.00).

  8517.12.00

8517.61.00

Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong dịch vụ lưu động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự, bao gồm:

– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten) (8517.61.00);

– Trạm di động (có ổ cắm ăng ten) (8517.12.00);

– Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu (8517.12.00).

  8517.12.00 Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại
  8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập TDMA Thiết bị đầu cuối vô tuyến và thiết bị vô tuyến chuyển tiếp trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số điểm – đa điểm (P-MP) sử dụng phương pháp đa truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA) dải tần dưới 1 GHz
  8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FDMA Thiết bị đầu cuối vô tuyến và thiết bị vô tuyến chuyển tiếp trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số điểm – đa điểm (P-MP) sử dụng phương pháp đa truy nhập phân chia theo tần số (FDMA) dải tần dưới 1 GHz
  8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập DS-CDMA Thiết bị đầu cuối vô tuyến và thiết bị vô tuyến chuyển tiếp trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số điểm – đa điểm (P-MP) sử dụng phương pháp đa truy nhập phân chia theo mã trải phổ trực tiếp (DS-CDMA.) dải tần dưới 1 GH
  8517.62.59 Thiết bị vô tuyến Điểm – Đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử dụng truy nhập FH-CDMA Thiết bị đầu cuối vô tuyến và thiết bị vô tuyến chuyển tiếp trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp số điểm – đa điểm (P-MP) sử dụng phương pháp đa truy nhập trải phổ nhảy tần (FH-CDMA) dải tần dưới 1 GHz
  8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động GSM Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G) có hoặc không tích hợp một hoặc hai chức năng sau:

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD.

  8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G) có hoặc không tích hợp một hoặc hai chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động E-UTRA FDD.

  8517.62.59 Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E-UTRA FDD (4G/LTE) có hoặc không tích hợp một hoặc hai chức năng sau:

– Lặp thông tin di động GSM;

– Lặp thông tin di động W-CDMA FDD.

1.1.2 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá
  8525.50.00 Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 Máy phát dùng cho dịch vụ phát hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ rộng băng tần kênh 8 MHz.
1.1.3 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho phát thanh quảng bá
  8525.50.00 Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) Thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz)
  8525.50.00 Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) Thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần 68 MHz ÷ 108 MHz
  8525.50.00 Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ mono
1.1.4 Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh)
  8517.18.00 Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông Máy phát vô tuyến VHF hoạt động tại các băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải để sử dụng trên sông
  8517.18.00 Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải Máy phát VHF dùng cho thoại và gọi chọn số (DSC), có đầu nối ăng ten bên ngoài dùng trên tàu thuyền
  8517.18.00 Thiết bị điện thoại vô tuyến MF và HF Máy thu, máy phát vô tuyến, được sử dụng trên các tàu thuyền lớn, hoạt động chỉ ở tần số trung bình (MF) hoặc ở các băng tần số trung bình và cao tần (MF/HF), được phân bổ cho nghiệp vụ lưu động hàng hải (MMS), bao gồm:

– Thiết bị điều chế đơn biên (SSB) đối với việc phát và thu thoại (J3F);

– Thiết bị khoá dịch tần (FSK) hoặc điều chế SSB của sóng mang phụ có khoá để phát và thu và phát các tín hiệu Gọi Chọn số (DSC);

– Thiết bị vô tuyến, không tích hợp với bộ mã hoá hoặc bộ giải mã DSC, nhưng xác định các giao diện với thiết bị như vậy.

  8517.18.00 Thiết bị điện thoại vô tuyến UHF Thiết bị vô tuyến UHF được lắp đặt ở các tàu thuyền lớn và các hệ thống hoạt động trên các tần số được phân bổ cho các dịch vụ di động hàng hải
1.1.5 8517.62.59 Thiết bị vô tuyến nghiệp dư Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện hoạt động trên dải tần số phân bổ cho nghiệp vụ vô tuyến điện nghiệp dư (phân bổ theo quy định của Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia)
1.2 8526.10.10

8526.10.90

Thiết bị Ra đa (kể cả thiết bị Ra đa dùng cho nghiệp vụ di động hàng hải, nghiệp vụ di động hàng không) Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, hoặc chỉ dùng cho tàu thuyền đi biển hoặc loại khác
1.3 Thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn
1.3.1 8504.40.90

8525.50.00

8517.62.59

8517.62.69

8526.10.10

8526.10.90

8526.91.10

8526.91.90

8526.92.00

Thiết bị phát, thu – phát vô tuyến cự ly ngắn dùng cho mục đích chung Thiết bị phát hoặc thu – phát vô tuyến cự ly ngắn sử dụng với mục đích cảnh báo, báo động, nhận dạng, điều khiển từ xa, đo đạc từ xa:

– Các hệ thống mạch vòng cảm ứng (sạc không dây);

– Máy phát FM cá nhân;

– Thiết bị thu-phát cự ly ngắn khác;

– Các thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài và/hoặc với ăng ten tích hợp;

– Các thiết bị cảnh báo, nhận dạng, điều khiển xa, đo xa;

– Các thiết bị thoại hoặc phi thoại.

1.3.2 8517.62.51 Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz Thiết bị thu-phát sóng WiFi sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (Modem WiFi, bộ phát WiFi) có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên, có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng sau:

– Truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz;

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD (4G/LTE);

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn khác.

8802.20.90 Flycam được điều khiển từ xa, tích hợp mô-đun vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz, có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên để điều khiển, truyền hình ảnh, tín hiệu với mặt đất
8802.20.90 UAV/Drone được điều khiển từ xa, tích hợp mô-đun vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz, có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương từ 60 mW trở lên để điều khiển, truyền hình ảnh, tín hiệu với mặt đất
1.3.3 8517.62.51 Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz Thiết bị thu-phát sóng WiFi sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (Modem WiFi, bộ phát WiFi), có hoặc không tích hợp một hoặc nhiều chức năng sau:

– Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz;

– Đầu cuối thông tin di động GSM;

– Đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD;

– Đầu cuối thông tin di động E-UTRA FDD (4G/LTE);

– Thu phát vô tuyến cự ly ngắn khác.

8802.20.90 Flycam được điều khiển từ xa, tích hợp mô-đun vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz để điều khiển, truyền hình ảnh, tín hiệu với mặt đất
8802.20.90 UAV/Drone được điều khiển từ xa, tích hợp mô-đun vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz để điều khiển, truyền hình ảnh, tín hiệu với mặt đất
1.3.4 8517.62.59 Thiết bị nhận dạng vô tuyến (RFID) băng tần từ 866 MHz đến 868 MHz Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động (gồm các thiết bị tìm đọc RFID và các thẻ), cụ thể:

– Thiết bị tìm đọc cố định;

– Thiết bị tìm đọc cầm tay;

– Thẻ thụ động;

– Thẻ bán thụ động;

– Thẻ tích cực.

1.3.5 8517.62.59 Thiết bị thông tin băng siêu rộng (UWB) Thiết bị sử dụng công nghệ băng thông siêu rộng (UWB) dùng để ứng dụng cố định trong nhà hoặc di động và xách tay, bao gồm:

– Các thiết bị vô tuyến độc lập có hoặc không có phần điều khiển kèm theo;

– Các thiết bị vô tuyến cắm thêm (plug-in) dạng mô-đun được sử dụng để cắm vào các đối tượng thiết bị chủ khác nhau, như máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối cầm tay…;

– Các thiết bị vô tuyến cắm thêm được dùng trong thiết bị tổ hợp, ví dụ như các modem cáp, set-top box, điểm truy nhập;

– Thiết bị tổ hợp hoặc tổ hợp của thiết bị vô tuyến cắm thêm và một thiết bị chủ cụ thể;

– Thiết bị dùng trong các phương tiện đường bộ và đường sắt.

1.3.6 8517.62.51 Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60 GHz Áp dụng đối với thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao, lên tới hàng Gigabit, dùng cho ứng dụng trong mạng nội bộ không dây WLAN hoặc mạng cá nhân không dây WPAN cự ly ngắn hoạt động trong băng tần 60 GHz (không áp dụng đối với các loại thiết bị vô tuyến dùng cho ứng dụng mở rộng mạng LAN cố định ngoài trời hay ứng dụng truyền dẫn vô tuyến cố định điểm – điểm hoạt động trong băng tần 60 GHz)
1.3.7 8525.50.00

8525.60.00

Thiết bị truyền hình ảnh số không dây Thiết bị truyền hình ảnh số không dây hoạt động trong dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz, có băng thông kênh cho phép tối đa là 5 MHz, 10 MHz, 20 MHz.

– Thiết bị phát (8525.50.00);

– Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu (8525.60.00).

1.3.8 8518.10.11

8518.10.19

8518.10.90

8518.21.10

8518.21.90

8518.22.10

8518.22.90

8518.29.20

8518.29.90

8518.30.10

8518.30.20

Thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHz Micro và giá đỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa. Áp dụng cho các thiết bị âm thanh không dây có dải tần hoạt động 25MHz ÷ 2000 MHz sau:

– Tai nghe không dây;

– Loa không dây;

– Thiết bị giám sát trong tai sử dụng điều chế tương tự có độ rộng băng tần 300 kHz hoặc điều chế số FDMA có độ rộng băng tần 300 kHz, 600kHz, 1200 kHz;

 1.3.9 8518.30.51

8518.30.59

8518.30.90

  – Thiết bị âm thanh không dây sử dụng trên ô tô;

– Thiết bị không dây cá nhân;

– Thiết bị trong hệ thống âm thanh đa kênh băng rộng;

– Các thiết bị công suất thấp dải tần từ 87,5 MHz đến 108 MHz dùng điều chế tương tự có độ rộng băng tần không lớn hơn 200 kHz.

1.3.10 8517.62.59 Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn khác Thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn không được liệt kê, hoặc đã được liệt kê tại mục 2.3 Phụ lục này nhưng không thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng
8526.92.00 Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện
8526.92.00 Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện
8526.10.90 Thiết bị đo từ xa vô tuyến điện
8517.62.59 Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến RFID băng tần 920-923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, bao gồm hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến:

– Thẻ vô tuyến (RF tag) mang chip điện tử, có hoặc không có nguồn điện, được gắn trên đối tượng cần nhận dạng. Chip điện tử chứa thông tin về đối tượng đó;

– Thiết bị đọc tần số vô tuyến (RF Reader) phát ra tần số nhất định để kích hoạt thẻ vô tuyến và thẻ vô tuyến sẽ phát ra thông tin của thẻ. Thông tin này được đầu đọc thu lại và chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.

8517.62.10 Thiết bị truyền dẫn âm thanh không dây băng tần UHF 470-694 MHz có công suất cao trên 30 mW ERP phục vụ tác nghiệp trong lĩnh vực phát thanh truyền hình
1.4 Thiết bị truyền dẫn vi ba số
  8517.62.59 Thiết bị vi ba số Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sóng dùng công nghệ vi ba công nghệ số

Dưới đây là bảng tổng hợp mã HS và thuế nhập khẩu ưu đãi (theo mục 11.2 – Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác) từ hệ thống Nhóm 85, trích từ biểu thuế của Quyết định 15/2023/QĐ‑TTg ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ‑CP (có hiệu lực từ 15/7/2023)

Mã HS Mô tả hàng hóa Mức thuế suất
8517.61.00 – Thiết bị trạm gốc 5%
8517.62 – Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến
8517.62.10 + Thiết bị phát và thu sóng vô tuyến sử dụng cho phiên dịch trực tiếp tại các hội nghị sử dụng nhiều thứ tiếng 5%
8517.62.30 + Thiết bị chuyển mạch điện báo hoặc điện thoại 5%
+ Thiết bị dùng cho hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số:
8517.62.41 ++ Bộ điều chế/giải điều chế (modems) kể cả loại sử dụng cáp nối và dạng thẻ cắm 5%
8517.62.42 ++ Bộ tập trung hoặc bộ dồn kênh 5%
8517.62.43 ++ Bộ điều khiển và bộ thích ứng (adaptor), kể cả cổng nối, cầu nối, bộ định tuyến và các thiết bị tương tự khác được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 8471  5%
8517.62.49 ++ Loại khác  5%

Lưu ý:

  • Đây là nhóm thiết bị chịu thuế thuộc mục 11.2 theo biểu thuế ưu đãi nhóm 8517 – KHÔNG phải thuế suất áp dụng cho tất cả các quy trình nhập khẩu thiết bị vô tuyến chung.
  • Nếu thiết bị của bạn có tính năng khác với các mã trên, buộc phải tra theo phiên bản cập nhật của Phụ lục biểu thuế nhóm 8517.

Xem thêm:

4. Bộ hồ sơ cần chuẩn bị để nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện

Trong quá trình nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện (bao gồm các thiết bị thu – phát sóng, bộ đàm, Wi-Fi, RFID, Bluetooth, v.v.), doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các loại hồ sơ, chứng từ theo các quy định sau:

Bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Căn cứ theo Điều 16, Mục 2 của Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, bộ chứng từ xuất nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện bao gồm:

  • Tờ khai hải quan nhập khẩu
  • Hợp đồng thương mại
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Vận đơn (Bill of Lading / Airway Bill)
  • Danh sách đóng gói (Packing List)
  • Chứng nhận xuất xứ (C/O – nếu có)
  • Catalog sản phẩm (nếu có)

Hồ sơ công bố hợp quy

Theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý chất lượng thiết bị vô tuyến điện, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy gồm:

  • Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy (do tổ chức được chỉ định cấp)
  • Bản công bố hợp quy (theo mẫu)
  • Kết quả đo kiểm (do phòng thử nghiệm được công nhận thực hiện)
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện (nếu thiết bị không thuộc danh mục được miễn)

Căn cứ theo Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, sửa đổi bởi Luật số 09/2022/QH15, và hướng dẫn tại Thông tư 08/2021/TT-BTTTT, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

Nếu thiết bị thuộc danh mục cần cấp phép tần số, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện
  • Tài liệu kỹ thuật của thiết bị (datasheet, thông số kỹ thuật, sơ đồ mạch…)
  • Tài liệu mô tả vị trí sử dụng, khu vực phủ sóng (nếu có)
  • Giấy tờ nhập khẩu và giấy chứng nhận hợp quy (nếu đã có)

Nếu thiết bị thuộc danh mục được miễn cấp phép tần số, cần dẫn chiếu đến Phụ lục của Thông tư 08/2021/TT-BTTTT để xác định rõ thiết bị có thuộc diện miễn hay không.

Xem thêm: Thủ tục hải quan điện thoại di động chi tiết và mới nhất

nhập khẩu thiết bị vô tuyến
Hồ sơ nhập khẩu thiết bị vô tuyến

5. Quy trình nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện

Để đảm bảo quy trình nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện diễn ra thuận lợi và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần nắm rõ các bước từ kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy cho đến thông quan. Dưới đây là chi tiết quy trình nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện mà bạn cần biết.

5.1. Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng

Để nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện vào Việt Nam, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTTTT ban hành ngày 16/5/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Trong danh mục này, thiết bị vô tuyến điện thuộc nhóm hàng hóa bắt buộc kiểm tra chất lượng trước khi thông quan.

Bước 1: Tạo tài khoản và đăng ký hồ sơ

Doanh nghiệp thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng cho thủ tục nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tại địa chỉ https://vnsw.gov.vn. Cụ thể:

  • Truy cập hệ thống và tạo tài khoản bằng cách nhập đầy đủ thông tin doanh nghiệp theo biểu mẫu có sẵn trên trang.
  • Sau khi tài khoản được xét duyệt và kích hoạt (thường trong vòng 24 giờ), doanh nghiệp tiến hành đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng tại chuyên mục quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Hồ sơ kiểm tra chất lượng sẽ được Cục Viễn thông hoặc Trung tâm kiểm định chất lượng thiết bị viễn thông trực thuộc Bộ tiếp nhận và xử lý.
nhập khẩu thiết bị vô tuyến
Quản lý hồ sơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu

Bước 2: Lấy mẫu và kiểm tra chất lượng

Sau khi có mã số hồ sơ, doanh nghiệp phối hợp với cơ quan hải quan lấy mẫu kiểm tra tại cảng hoặc kho lưu hàng. Mẫu thiết bị sẽ được gửi tới phòng thí nghiệm đạt chuẩn để kiểm tra các tiêu chí kỹ thuật theo TCVN hoặc QCVN tương ứng với từng loại thiết bị vô tuyến.

Thời gian kiểm tra thường kéo dài từ 3–7 ngày làm việc, tùy theo phòng thử nghiệm và loại thiết bị.

Bước 3: Nhận kết quả và nộp lên hệ thống một cửa quốc gia

Sau khi có kết quả đo kiểm, doanh nghiệp hoặc tổ chức đo kiểm sẽ tải kết quả lên hệ thống một cửa quốc gia.

Cơ quan có thẩm quyền như Cục Viễn thông hoặc VNTA sẽ xem xét và phê duyệt hồ sơ hoặc phản hồi bổ sung nếu cần thiết. Khi được phê duyệt, doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện các bước thông quan tiếp theo.

5.2. Bước 2: Mở tờ khai hải quan

Doanh nghiệp cần thực hiện khai báo hải quan và mở tờ khai nhập khẩu thiết bị vô tuyến trên hệ thống VNACCS/VCIS theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.

1.1. Khai tờ khai hải quan

Ngay sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ hải quan nhập khẩu thiết bị vô tuyến (bao gồm hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, chứng từ kỹ thuật, giấy phép chuyên ngành nếu có…), doanh nghiệp tiến hành khai báo tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS.
Khai báo phải được thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng. Lưu ý: Quá trình khai báo đòi hỏi người thực hiện phải am hiểu nghiệp vụ hải quan, tránh các sai sót ảnh hưởng đến tiến độ thông quan.

1.2. Mở tờ khai tại Chi cục Hải quan
Sau khi khai báo thành công và nhận được kết quả phân luồng tờ khai, doanh nghiệp cần in tờ khai và mang toàn bộ bộ hồ sơ xuống Chi cục Hải quan cửa khẩu để mở tờ khai chính thức.
Thời hạn thực hiện là trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai báo tờ khai. Tùy vào phân luồng (xanh, vàng, đỏ), doanh nghiệp có thể cần bổ sung các bước kiểm tra hồ sơ, kiểm hóa thực tế hoặc nộp thêm các giấy tờ chuyên ngành (nếu có).

5.3. Bước 3: Thử nghiệm & Chứng nhận hợp quy

Sau khi hoàn tất đăng ký kiểm tra chất lượng tại hệ thống một cửa quốc gia và nhận được số hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp cần tiến hành thử nghiệm chất lượng đối với thiết bị vô tuyến điện.

Doanh nghiệp có thể thực hiện việc lấy mẫu để thử nghiệm tại cảng hoặc tại kho hàng của đơn vị nhập khẩu. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp muốn đưa hàng về kho trước khi thử nghiệm, cần liên hệ với Phúc Gia để được tư vấn quy trình và thủ tục chi tiết, đảm bảo đúng quy định hải quan và kiểm tra chất lượng.

Đối với thiết bị vô tuyến điện, Phúc Gia hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn mẫu điển hình để thử nghiệm đúng quy định và liên hệ với các phòng thử nghiệm được chỉ định để thực hiện kiểm tra sản phẩm.

Thử nghiệm đối với thiết bị vô tuyến điện là bước xác minh tính an toàn và phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu kỹ thuật và quy chuẩn quốc gia hiện hành (QCVN 65:2021/BTTTT). Việc thử nghiệm giúp đảm bảo rằng sản phẩm đạt các yêu cầu về tần số phát sóng và mức công suất phát ra, từ đó giảm thiểu các rủi ro về an toàn điện và sự xung đột tần số.

Phúc Gia được chỉ định thực hiện hoạt động thử nghiệm với thiết bị vô tuyến theo QCVN 65:2021/BTTTT, đồng thời hỗ trợ tư vấn các vấn đề pháp lý và quy trình liên quan thử nghiệm như: Chọn mẫu điển hình để thử nghiệm đúng quy định; soạn thảo hồ sơ và gửi mẫu đúng chuẩn kỹ thuật; hỗ trợ vận chuyển, đóng gói mẫu nếu doanh nghiệp có nhu cầu.

nhập khẩu thiết bị vô tuyến
Phúc Gia là đơn vị cung cấp dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy cho thiết bị tuyến điện uy tín

Ngay sau khi có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, doanh nghiệp tiến hành làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho thiết bị vô tuyến điện tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Phúc Gia cũng sẽ đồng hành và đại diện khách hàng hoàn tất thủ tục xin chứng nhận, bao gồm:

  • Soạn thảo và nộp hồ sơ xin chứng nhận.
  • Dịch thuật, công chứng tài liệu liên quan.
  • Theo dõi hồ sơ, xử lý phản hồi từ cơ quan cấp phép.
  • Nhận kết quả và hướng dẫn doanh nghiệp công bố hợp quy.

Lưu ý: Trong trường hợp doanh nghiệp muốn đưa hàng về kho trước khi thử nghiệm, cần nộp phiếu xác nhận mang hàng về bảo quản (Mẫu 09). Để được hướng dẫn cụ thể, doanh nghiệp hãy liên hệ với Phúc Gia để được tư vấn chi tiết.

Xem thêm bài viết liên quan:

Để biết thêm thông tin chi tiết về quy trình thử nghiệm, vui lòng tham khảo thêm các dịch vụ của Phúc Gia hoặc liên hệ trực tiếp để nhận hỗ trợ.

5.4. Bước 4: Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi hoàn tất các bước kiểm tra hồ sơ, nếu không có sai sót hay yêu cầu bổ sung, phòng thử nghiệm sẽ phát hành kết quả thử nghiệm để doanh nghiệp hoàn thành thủ tục nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện. Cán bộ hải quan sẽ quyết định thông quan hàng hoá.

Trong một số trường hợp đặc biệt, tờ khai có thể được giải phóng hàng tạm thời để doanh nghiệp mang hàng về kho bảo quản trước. Điều này thường áp dụng với luồng vàng, luồng đỏ, hoặc trường hợp đang chờ bổ sung chứng từ kiểm tra chất lượng. Khi doanh nghiệp hoàn tất nghĩa vụ thuế và bổ sung đầy đủ hồ sơ cần thiết, hải quan sẽ cập nhật trạng thái thông quan chính thức cho tờ khai.

Lưu ý: Việc giải phóng tạm thời thường chỉ áp dụng khi có sự chậm trễ trong việc bổ sung giấy tờ hoặc kiểm tra chất lượng.

5.5. Bước 5: Mang hàng về kho

Sau khi tờ khai đã được thông quan, doanh nghiệp tiến hành thanh lý tờ khai và làm thủ tục nhập khẩu thiết bị vô tuyến để nhận hàng tại kho. Lúc này, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ liên quan đầy đủ để đảm bảo việc lấy hàng được thực hiện nhanh chóng và không phát sinh chi phí lưu kho hoặc lưu bãi.

6. Khi nhập khẩu thiết bị vô tuyến cần lưu ý những gì?

Khi thực hiện quy trình nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện vào thị trường Việt Nam, doanh nghiệp cần lưu ý một số quy định bắt buộc và khuyến nghị dưới đây nhằm tuân thủ đúng pháp luật:

  • Căn cứ vào Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT, ngày 29/3/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông: Theo quy định, nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn và chức năng của sản phẩm. Đặc biệt, thiết bị vô tuyến điện phải đáp ứng yêu cầu về băng tần và thông số kỹ thuật như quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BTTTT. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông số kỹ thuật và cam kết tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật trước khi nhập khẩu.
  • Thủ tục kiểm tra chất lượng đối với nhập khẩu thiết bị vô tuyến điện: Doanh nghiệp cần đăng ký kiểm tra chất lượng sản phẩm thông qua hệ thống một cửa quốc gia tại https://vnsw.gov.vn. Đảm bảo rằng hồ sơ đầy đủ và được phê duyệt bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Nếu không thực hiện đúng, thiết bị có thể bị từ chối thông quan hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định.
  • Giấy chứng nhận hợp quy đối với thiết bị vô tuyến điện: Theo Điều 5 của Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT, thiết bị vô tuyến điện phải có chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy khi nhập khẩu vào Việt Nam. Tuy nhiên, một số thiết bị vô tuyến điện có thể được miễn chứng nhận hợp quy nếu đáp ứng các điều kiện như nhập khẩu tối đa 03 sản phẩm mỗi loại trong một lô hàng và cam kết tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật. Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện, thiết bị sẽ không được miễn chứng nhận hợp quy và cần phải hoàn tất thủ tục chứng nhận.
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn và tần số vô tuyến: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2020/BTTTT và QCVN 132:2022/BTTTT, thiết bị vô tuyến điện phải tuân thủ các quy định về an toàn điện và tiêu chuẩn tần số sử dụng. Doanh nghiệp cần đảm bảo sản phẩm khi nhập khẩu có tần số và thông số kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Cập nhật đầy đủ hồ sơ và chứng từ khi làm thủ tục thông quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết khi làm thủ tục thông quan thiết bị vô tuyến điện. Điều này bao gồm giấy chứng nhận hợp quy, kết quả kiểm tra chất lượng, hồ sơ thuế, và các giấy tờ liên quan khác. Nếu thiếu sót, hàng hóa có thể bị giữ lại hoặc gặp phải các vấn đề trong quá trình thông quan.

Trên đây là toàn bộ thông tin về quy trình nhập khẩu thiết bị vô tuyến, từ quá trình kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy cho đến thủ tục thông quan. Nếu quý doanh nghiệp cần hỗ trợ trong việc thử nghiệm, chứng nhận hoặc tư vấn hồ sơ, hãy liên hệ ngay với Phúc Gia. Với kinh nghiệm và uy tín, chúng tôi sẽ luôn đồng hành cùng bạn để tối ưu hóa quy trình nhập khẩu, đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả và hoàn toàn tuân thủ các quy định hiện hành.

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA

Địa chỉ: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: 0981.996.996/ 0982.996.696/ 024 7779 6696
E-mail: lab@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00

Liên Minh Phúc Gia – Vì cuộc sống tiện nghi”

Chúng tôi mong muốn mang lại nhiều “GIÁ TRỊ TỐT NHẤT” cho bạn!

Mục lục