Thủ tục nhập khẩu dây cáp điện gồm 5 bước: Đăng ký kiểm tra chất lượng; Mở tờ khai; Thử nghiệm & Chứng nhận; Thông quan tờ khai và Mang hàng về kho. Để thông quan nhanh và tránh chi phí kho bãi, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ chuẩn xác gồm: Tờ khai, Hợp đồng, Hóa đơn, Packing List, Vận đơn, C/O và Đăng ký kiểm tra chất lượng.
Mặt hàng dây cáp điện thuộc nhóm HS code 8544, tùy vào loại sản phẩm cụ thể mà khi nhập khẩu vào Việt Nam sẽ áp dụng mức thuế nhập khẩu thông thường từ 5% đến 25.5%, thuế nhập khẩu ưu đãi từ 0% đến 30% cùng thuế VAT 10%. Cùng Phúc Gia tìm hiểu chi tiết về quy định, mã HS, thuế suất, hồ sơ và quy trình nhập khẩu dây điện trong bài viết dưới đây nhé!
Xem thêm: Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Phòng thử nghiệm Phúc Gia
1. Chính sách nhập khẩu dây cáp điện
Dây cáp điện mới 100% không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, nhưng doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo QCVN 4:2009/BKHCN (sửa đổi 1:2016) về an toàn điện.
Dưới đây là các văn bản pháp lý quy định thủ tục nhập khẩu dây cáp điện, kèm theo thông tin về hiệu lực của các quyết định liên quan:
- Thông tư số 21/2009/TTBKHCN ngày 20/9/2009
- Thông tư số 28/2012/TTBKHCN ngày 20/12/2012
- Thông tư số 21/2016/TTBKHCN ngày 15/12/2016
- Nghị định số 74/2018/NĐCP ngày 15/5/2018
- Thông tư số 06/2020/TTBKHCN ngày 10/12/2020
- Quyết định số 1182/QĐ BCT ngày 06/4/2021.
- Quyết định số 2711/QĐBKHCN ngày 30/12/2022

Dựa trên các quy định hiện hành, dây cáp điện mới 100% không thuộc danh mục cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình thông quan thuận lợi, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
-
Dây cáp điện đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
-
Thực hiện kiểm tra chất lượng Nhà nước về an toàn điện theo quy định tại QCVN 4:2009/BKHCN và sửa đổi 1:2016 (áp dụng cho dây và cáp điện hạ áp).
-
Thực hiện các thủ tục công bố hợp quy và dán tem hợp quy (CR) cho sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
-
Dán nhãn hàng hóa đầy đủ nội dung và đúng vị trí theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP (bao gồm tên hàng, xuất xứ, thông số kỹ thuật).
-
Xác định chính xác mã HS thuộc nhóm 8544 để áp mức thuế phù hợp và tránh các rủi ro pháp lý phát sinh.
2. Mã HS code của dây cáp điện là gì?
Mã HS của dây cáp điện hiện nay được phân chia thành các nhóm chủ đạo dựa trên điện áp và công dụng: Nhóm 8544.11 (dây điện dùng để quấn bằng đồng), Nhóm 8544.20 (cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác), Nhóm 8544.42 (dây dẫn điện dùng cho điện áp không quá 1000V đã lắp sẵn đầu nối), Nhóm 8544.49 (dây dẫn điện khác dùng cho điện áp không quá 1000V) và Nhóm 8544.60 (dây dẫn điện dùng cho điện áp trên 1000V).
Dưới đây là bảng tổng hợp tất các nhóm mã HS của dây cáp điện nhập khẩu kèm mô tả chi tiết để quý doanh nghiệp tham khảo và tiện tra cứu:
| Mã HS | Chi tiết sản phẩm |
|
Dây điện đơn dạng cuộn, bằng đồng |
|
| 8544.11.20 | Có một lớp phủ ngoài hoặc bọc bằng giấy, vật liệu dệt hoặc poly(vinyl clorua) |
| 8544.11.30 | Có lớp phủ ngoài bằng dầu bóng (lacquer) |
| 8544.11.40 | Có lớp phủ ngoài bằng men tráng (enamel) |
| 8544.11.90 | Loại khác |
| 8544.19.00 | Mã hs dây điện đơn dạng cuộn khác |
|
Cáp cách điện đã gắn với đầu nối và được dùng cho điện áp không quá 66 kV: |
|
| 8544.20.11 | Cáp điện cách điện bằng cao su hoặc plastic |
| 8544.20.19 | Các loại khác |
|
Cáp cách điện chưa gắn với đầu nối và dùng cho điện áp không quá 66 kV |
|
| 8544.20.21 | Dây cách điện bằng cao su hoặc plastic |
| 8544.20.29 | Các loại khác |
|
Dây cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp trên 66 kV |
|
| 8544.20.31 | Dây điện cách điện bằng cao su hoặc plastic |
| 8544.20.39 | Các loại khác |
|
Dây dẫn điện khác và dùng cho điện áp không quá 1.000V |
|
| 8544.42 | Đã lắp với đầu nối điện |
| 8544.42.29 | Các loại khác |
| 8544.42.94 | Dây điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi không quá 5 mm |
| 8544.42.95 | Dây điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi trên 5mm nhưng không quá 19,5 mm |
| 8544.42.96 | Dây điện khác cách điện bằng plastic |
| 8544.42.97 | Dây cáp điện cách điện bằng cao su hoặc giấy |
| 8544.42.98 | Cáp dữ liệu dạng dẹt có hai sợi hoặc hơn |
| 8544.42.99 | Các loại khác |
| 8544.49 | Các loại khác |
|
Các loại dây cáp điện không dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80V |
|
| 8544.49.22 | Dây cáp điện cách điện bằng plastic có đường kính lõi không quá 19,5 mm |
| 8544.49.23 | Dây cáp điện cách điện bằng plastic khác |
| 8544.49.24 | Các loại khác dây cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy |
| 8544.49.29 | Các loại khác |
|
Loại không dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không vượt quá 1000 V |
|
| 8544.49.41 | Cáp bọc cách điện bằng plastic |
| 8544.49.42 | Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy |
| 8544.49.49 | Các loại khác |
| 8544.60 | Các dây dẫn điện khác và dùng cho điện áp trên 1000 V |
|
Dùng cho điện áp trên 1kV nhưng không quá 36 kv |
|
| 8544.60.11 | Cáp điện được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm |
| 8544.60.12 | Cáp điện loại khác, được bọc cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy |
| 8544.60.19 | Các loại khác |
|
Cáp điện dùng cho điện áp trên 36 kV nhưng không quá 66 kV |
|
| 8544.60.21 | Cáp điện được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm |
| 8544.60.22 | Loại khác, được bọc cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy |
| 8544.60.29 | Các loại khác |
Lưu ý: Việc xác định chính xác mã HS cần dựa trên đặc điểm cụ thể của sản phẩm.
3. Thuế nhập khẩu của dây cáp điện
Khi nhập khẩu dây cáp điện về Việt Nam, doanh nghiệp cần nộp các loại thuế bắt buộc bao gồm: Thuế nhập khẩu thông thường (3 – 25.5%), Thuế nhập khẩu ưu đãi (0 – 25.5%) và Thuế giá trị gia tăng (VAT) 8/10%. Để tối ưu chi phí, doanh nghiệp nên có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) để hưởng các mức thuế ưu đãi đặc biệt của khu vực.
Bảng dưới đây tổng hợp thuế nhập khẩu dây cáp điện, phân theo mã hàng và mô tả chi tiết từng mã hàng; cùng với đó là mức thuế nhập khẩu thông thường, thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế giá trị gia tăng tương ứng được trích từ Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2026.
| Mã HS | Chi tiết sản phẩm | Thuế NK thông thường (%) | Thuế NK ưu đãi (%) | VAT (%) |
|
Dây điện đơn dạng cuộn, bằng đồng |
||||
| 8544.11.20 | Có một lớp phủ ngoài hoặc bọc bằng giấy, vật liệu dệt hoặc poly(vinyl clorua) | |||
| 8544.11.30 | Có lớp phủ ngoài bằng dầu bóng (lacquer) | |||
| 8544.11.40 | Có lớp phủ ngoài bằng men tráng (enamel) | |||
| 8544.11.90 | Loại khác | |||
| 8544.19.00 | Mã hs dây điện đơn dạng cuộn khác | |||
|
Cáp cách điện đã gắn với đầu nối và được dùng cho điện áp không quá 66 kV: |
||||
| 8544.20.11 | Cáp điện cách điện bằng cao su hoặc plastic | 15 | 10 | 8/10 |
| 8544.20.19 | Các loại khác | 15 | 10 | 8/10 |
|
Cáp cách điện chưa gắn với đầu nối và dùng cho điện áp không quá 66 kV |
||||
| 8544.20.21 | Dây cách điện bằng cao su hoặc plastic | 15 | 10 | 8/10 |
| 8544.20.29 | Các loại khác | 15 | 10 | 8/10 |
|
Dây cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp trên 66 kV |
||||
| 8544.20.31 | Dây điện cách điện bằng cao su hoặc plastic | 5 | 0 | 8/10 |
| 8544.20.39 | Các loại khác | 3 | 2 | 8/10 |
|
Dây dẫn điện khác và dùng cho điện áp không quá 1.000V |
||||
| 8544.42 | Đã lắp với đầu nối điện | |||
| 8544.42.29 | Các loại khác | |||
| 8544.42.94 | Dây điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi không quá 5 mm | 25.5 | 17 | 8/10 |
| 8544.42.95 | Dây điện cách điện bằng plastic, có đường kính lõi trên 5mm nhưng không quá 19,5 mm | 25.5 | 17 | 8/10 |
| 8544.42.96 | Dây điện khác cách điện bằng plastic | 25.5 | 17 | 8/10 |
| 8544.42.97 | Dây cáp điện cách điện bằng cao su hoặc giấy | 15 | 10 | 8/10 |
| 8544.42.98 | Cáp dữ liệu dạng dẹt có hai sợi hoặc hơn | 15 | 10 | 8/10 |
| 8544.42.99 | Các loại khác | 15 | 10 | 8/10 |
| 8544.49 | Các loại khác | |||
|
Các loại dây cáp điện không dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80V |
||||
| 8544.49.22 | Dây cáp điện cách điện bằng plastic có đường kính lõi không quá 19,5 mm | 17 | 22,5 | 8/10 |
| 8544.49.23 | Dây cáp điện cách điện bằng plastic khác | 15 | 22,5 | 8/10 |
| 8544.49.24 | Các loại khác dây cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy | 10 | 15 | 8/10 |
| 8544.49.29 | Các loại khác | 10 | 15 | 8/10 |
|
Loại không dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không vượt quá 1000 V |
||||
| 8544.49.41 | Cáp bọc cách điện bằng plastic | 10 | 15 | 8/10 |
| 8544.49.42 | Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy | 10 | 15 | 8/10 |
| 8544.49.49 | Các loại khác | 10 | 15 | 8/10 |
| 8544.60 | Các dây dẫn điện khác và dùng cho điện áp trên 1000 V | |||
|
Dùng cho điện áp trên 1kV nhưng không quá 36 kv |
||||
| 8544.60.11 | Cáp điện được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm | 20 | 30 | 8/10 |
| 8544.60.12 | Cáp điện loại khác, được bọc cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy | 5 | 7,5 | 8/10 |
| 8544.60.19 | Các loại khác | 5 | 7,5 | 8/10 |
|
Cáp điện dùng cho điện áp trên 36 kV nhưng không quá 66 kV |
||||
| 8544.60.21 | Cáp điện được bọc cách điện bằng plastic có đường kính lõi nhỏ hơn 22,7mm | 5 | 7,5 | 8/10 |
| 8544.60.22 | Loại khác, được bọc cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy | 5 | 7,5 | 8/10 |
| 8544.60.29 | Các loại khác | 5 | 7,5 | 8/10 |
Lưu ý:
- Với các nước có hiệp định thương mại tự do (FTA), hàng hóa chỉ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt như bảng trên nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của từng hiệp định.
- Mức thuế suất nhập khẩu dây cáp điện có thể thay đổi tùy theo thời điểm và các hiệp định thương mại mới nhất. Do đó, doanh nghiệp nên thường xuyên kiểm tra biểu thuế cập nhật hoặc liên hệ với cơ quan hải quan để có thông tin chính xác nhất cho từng lô hàng cụ thể.
Xem thêm:
- Thủ tục nhập khẩu bình nước nóng lạnh trực tiếp [bình nước nóng tức thời]
- Thủ tục nhập khẩu điều hòa chi tiết | Hướng dẫn chi tiết A – Z
4. Hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện
Để thủ tục nhập khẩu cáp điện diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nhập khẩu bao gồm: các chứng từ thương mại, chứng từ vận chuyển, hồ sơ hải quan và các giấy tờ phục vụ kiểm tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.
Đối với các loại dây cáp điện thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng và dán tem hợp quy CR trước khi lưu thông ra thị trường, doanh nghiệp sẽ cần chuẩn bị thêm các tài liệu kỹ thuật, đơn đăng ký kiểm tra chất lượng và giấy chứng nhận hợp quy dây cáp điện theo QCVN 4:2009/BKHCN.
Một bộ chứng từ xuất nhập khẩu và hồ sơ kiểm tra chất lượng đầy đủ bao gồm các giấy tờ:
| Bộ chứng từ xuất nhập khẩu | Hồ sơ kiểm tra chất lượng |
|
|

5. Quy trình thủ tục nhập khẩu dây cáp điện tại Việt Nam
Thủ tục nhập khẩu dây cáp điện gồm 5 bước: Đăng ký kiểm tra chất lượng, Mở tờ khai, Thử nghiệm và chứng nhận, Thông quan tờ khai và Mang hàng về kho.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về các bước trong thủ tục nhập khẩu dây cáp điện, giúp doanh nghiệp tránh sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình thông quan:
Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng
Đối với mặt hàng dây và cáp điện hạ áp (có điện áp định mức từ 50V đến 1000V), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng Nhà nước trên hệ thống Một cửa quốc gia (NSW). Đây là thủ tục pháp lý nhằm xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật QCVN 4:2009/BKHCN và sửa đổi 1:2016 trước khi hàng hóa được thông quan và lưu thông trên thị trường.
Lưu ý: Các loại dây dẫn chuyên dụng không thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 4:2009/BKHCN (như dây cáp cho vận thang, dây dẫn trong các thiết bị điện tử cụ thể) sẽ không cần thực hiện bước đăng ký kiểm tra chất lượng này.
Sau khi hệ thống cấp số tiếp nhận đăng ký kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp tiến hành truyền tờ khai hải quan và đính kèm số tiếp nhận vào bộ hồ sơ. Đồng thời, doanh nghiệp cần liên hệ với các tổ chức giám định/phòng thử nghiệm được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định để thực hiện các bước lấy mẫu kiểm tra tiếp theo.
Bước 2: Mở tờ khai nhập khẩu dây điện
Sau khi chuẩn bị hoàn tất bộ hồ sơ xuất nhập khẩu dây cáp điện gồm: Hợp đồng thương mại, Hóa đơn, Phiếu đóng gói, Vận đơn cùng mã số tiếp nhận kiểm tra chất lượng, doanh nghiệp thực hiện truyền tờ khai trên hệ thống hải quan điện tử VNACCS/VCIS.
Lưu ý: Việc xác định chính xác mã HS thuộc nhóm 8544 cho sản phẩm là yếu tố then chốt để xác định đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ. Để tránh phát sinh các khoản phạt hành chính do chậm trễ, doanh nghiệp cần hoàn tất việc truyền tờ khai trong thời hạn 30 ngày tính từ thời điểm hàng hóa cập cảng/kho bãi.
Bước 3: Tiến hành thử nghiệm và Chứng nhận hợp quy
Để hoàn tất các điều kiện đưa dây và cáp điện vào lưu thông hợp pháp trên thị trường, doanh nghiệp cần thực hiện quy trình kiểm tra sau:
-
Thử nghiệm an toàn điện theo QCVN 4:2009/BKHCN (và sửa đổi 1:2016): Áp dụng bắt buộc đối với dây và cáp điện hạ áp. Sản phẩm phải được lấy mẫu thử nghiệm tại các tổ chức được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định nhằm đánh giá các tiêu chuẩn kỹ thuật về điện áp, độ bền cách điện và đặc tính vật liệu dẫn điện.
-
Chứng nhận hợp quy: Căn cứ trên kết quả thử nghiệm đạt chuẩn, doanh nghiệp thực hiện đăng ký chứng nhận hợp quy dây điện tại các tổ chức chứng nhận độc lập. Đây là cơ sở pháp lý để xác nhận lô hàng nhập khẩu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật quốc gia trước khi đưa vào sử dụng.
-
Công bố hợp quy theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN: Doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố hợp quy tại Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Sau khi hoàn tất thủ tục, sản phẩm phải được dán tem hợp quy (CR) lên bao bì hoặc nhãn sản phẩm theo quy định tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP trước khi phân phối ra thị trường.
Xem thêm: BoA Công Nhận Trung Tâm Thử Nghiệm Kiểm Định Phúc Gia Đạt Chuẩn ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1212
Bước 4: Thông quan tờ khai hải quan
Cơ quan Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ nhập khẩu cáp điện cùng xác nhận đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước (về an toàn điện theo QCVN 4:2009/BKHCN). Nếu các thông tin trên chứng từ khớp với khai báo trên hệ thống, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) để hoàn tất thủ tục thông quan lô hàng.
Trong một số trường hợp, doanh nghiệp có thể làm thủ tục xin đưa hàng về bảo quản để phục vụ công tác lấy mẫu thử nghiệm tại kho. Tuy nhiên, doanh nghiệp bắt buộc phải bổ sung kết quả chứng nhận hợp quy đạt yêu cầu cho cơ quan Hải quan để hoàn tất việc thông quan tờ khai đúng thời hạn, nhằm tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính hoặc bị cưỡng chế thủ tục do quá hạn quy định.
Bước 5: Mang hàng về kho
Sau khi hoàn tất thủ tục và được cơ quan hải quan thông quan, doanh nghiệp có thể vận chuyển lô hàng dây cáp điện về kho để lưu trữ. Quá trình vận chuyển và bảo quản cần tuân thủ điều kiện kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm.
6. Lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu dây cáp điện
Khi tiến hành làm hồ sơ nhập khẩu dây cáp điện, doanh nghiệp cần chú ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tránh rủi ro:
- Dán nhãn hàng hóa theo quy định: Theo Nghị định 43/2017/NĐCP ban hành bởi Chính phủ ngày 14/4/2017, dây, cáp điện nhập khẩu phải được dán nhãn đầy đủ thông tin về nguồn gốc, xuất xứ, thành phần, và hướng dẫn sử dụng, giúp quản lý và xác định trách nhiệm của đơn vị nhập khẩu.
- Kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy: Dây cáp điện thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, yêu cầu phải thực hiện kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy theo QCVN 4:2009/BKHCN. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến tịch thu hàng hóa và xử phạt hành chính.
- Hàng hóa cấm nhập khẩu: Dây cáp điện đã qua sử dụng nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Nếu có nhu cầu nhập khẩu dưới dạng phế liệu, doanh nghiệp cần xin giấy phép nhập khẩu theo quy định.
- Xác định chính xác mã HS code để xác định đúng thuế, phát sinh phí không cần thiết và tránh bị phạt.
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Hồ sơ hải quan thiếu hoặc không hợp lệ có thể khiến quá trình thông quan bị trì hoãn hoặc hàng hóa bị giữ lại.
- Kiểm tra chất lượng ngẫu nhiên: Hải quan có quyền kiểm tra chất lượng lô hàng nhập khẩu bất kỳ lúc nào. Nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, sẽ bị trả lại hoặc tiêu hủy.
- Không phải tất cả các loại dây điện đều phải kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
Hiện nay, Trung Tâm Chứng Nhận Phúc Gia – Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia đã được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định thực hiện hoạt động thử nghiệm và cấp giấy phép cho hoạt động chứng nhận sản phẩm, hàng hóa theo QCVN 4:2009/BKHCN (và sửa đổi 1:2016) áp dụng cho dây dẫn điện có điện áp danh định không vượt quá 450/750V.
Nếu quý vị đang gặp khó khăn trong thủ tục nhập khẩu cáp điện, hãy để Phúc Gia đồng hành cùng quý vị trong toàn bộ quá trình từ tư vấn lựa chọn phương thức chứng nhận phù hợp, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, gửi mẫu thử nghiệm, đến làm việc trực tiếp với tổ chức chứng nhận để đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện đúng quy định, nhanh chóng và tiết kiệm nhất.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn chứng nhận thủ tục nhập khẩu dây điện, Phúc Gia tự hào là đối tác tin cậy của hàng trăm doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đội ngũ gần 100 chuyên viên am hiểu chuyên môn, quy trình chuyên nghiệp và cam kết đồng hành đến khi quý vị hoàn thành toàn bộ thủ tục và đưa sản phẩm ra thị trường đúng tiến độ. Liên hệ ngay với Phúc Gia để được hỗ trợ nhanh chóng!
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÒNG THỬ NGHIỆM PHÚC GIA
TRUNG TÂM CHỨNG NHẬN PHÚC GIA
TRUNG TÂM THỬ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH PHÚC GIA
Địa chỉ:
• Miền Bắc: Cảng cạn Long Biên, Số 01 Huỳnh Tấn Phát, KCN Sài Đồng B, phường Long Biên, TP. Hà Nội
• Miền Nam: Số 180, Đường D2, P. Long Trường, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965.996.696/0982.996.696/024.7779.6696
E-mail: cert@phucgia.com.vn
Website: phucgia.com.vn
Facebook: Công Ty Cổ Phần Phòng Thử Nghiệm Phúc Gia
Thời gian làm việc: Thứ Hai đến Thứ Sáu 8:00 – 18:30; Thứ Bảy 8:00 – 12:00
Phúc Gia – Tổ chức thử nghiệm và chứng nhận toàn diện cho thiết bị điện – điện tử
