Tiêu Chuẩn ATEX Về Kiểm Soát Phòng Chống Cháy Nổ

TIÊU CHUẨN ATEX VỀ KIỂMSOÁT PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

1) Chỉ dẫn ATEX

    Giúp các thiết bị và hệ thống bảo vệ “ATEX” được thương mại tự do trong khối châu Âu – EU bằng cách loại bỏ các thử nghiệm riêng lẻ và tài liệu do mỗi quốc gia thành viên quy định, gồm 02 chỉ dẫn EU quy định về kiểm soát phòng nổ:
  •     Chỉ dẫn 94/9/EC (còn gọi là “ATEX 95″ hay “Chỉ dẫn ATEX thiết bị”) dành cho nhà sản xuất, đề cập tới các thiết bị và hệ thống bảo vệ dự định sử dụng trong khí quyển gây nổ
  •     Chỉ dẫn 99/92/EC (còn gọi là “ATEX 137″ hay “Chỉ dẫn ATEX khu vực làm việc”) dành cho người sử dụng thiết bị, đề cập tới các yêu cầu tối thiểu về sức khoẻ và an toàn lao động của người vận hành trong rủi ro từ khí quyển gây cháy nổ.

2) Tiêu chuẩn phòng cháy nổ

Ví dụ: Trên nhãn thiết bị có ghi là:
(ATEX 95 group II category 3D (for dust), zone 22”)
Đạt tiêu chuẩn phòng nổ ATEX 95
  • Nhóm thiết bị: Nhóm II – hoạt động bề mặt
  • Mục thiết bị: Mục 3 – sử dụng trong Vùng 2 và 22
    + Vùng 2: Chu kỳ xuất hiện của chất gây cháy để gây nổ Khí: Nếu có thì chỉ xuất hiện 1 thời gian ngắn
    + Vùng 22: Chu kỳ xuất hiện của chất gây cháy để gây nổ Bụi: Nếu có thì chỉ xuất hiện 1 thời gian ngắn
  • Mức độ bảo vệ thiết bị EPL: tăng cường an toàn (nâng hệ số)
  • Giới hạn nhiệt độ bề mặt tối đa trước khi Khí / Bụi có thể xâm nhập trong trường hợp máy bị lỗi / hư hỏng: T4 = 135 °C
  • Mức bảo vệ động cơ: IP67 (Kín bụi và có thể ngâm tạm thời trong nước trong vòng 30 phút dưới độ sâu 01 mét)
  • CHUẨN BỊ BẢO VỆ XÂM NHẬP IP

    Chữ Số Thứ 1

    Chữ Số Thứ 2

    Chống đối tượng rắn xâm nhập

    Chống nước xâm nhập

    0

    Không bảo vệ

    Không bảo vệ

    1

    Vật thể lớn hơn 50 mm

    Chống nước nhỏ theo phương thẳng đứng

    2

    Vật thể lớn hơn 12 mm

    Chống nước nhỏ nghiêng 15 độ

    3

    Vật thể lớn hơn 2.5 mm

    Chống nước xịt nghiêng 60 độ

    4

    Vật thể lớn hơn 1 mm

    Chống nước phun từ mọi phía

    5

    Chống bụi

    Chống vòi phun áp suất

    6

    Kín bụi

    Chống vòi phun áp suất mạnh hơn

    7

     

    Ngâm trong nước tạm thời

    8

     

    Ngâm liên tục trong nước


Nhãn chỉ dẫn:
Nhãn CE: Chứng nhận EU cho thiết bị điện
Nhãn ATEX: Chứng nhận thiết bị điện được sử dụng trong khí quyển gây nổ

3) Vùng khí quyển gây cháy nổ bởi Khí và Bụi


  • G = Khí (Gas)
  • D = Bụi (Dust)
Vùng khí quyển:
  • Vùng 0, 1, 2: cho Khí
  • Vùng 20, 21, 22 cho Bụi
    Mức độ nguy hiểm giảm dần theo thứ tự: Vùng 0 và 20 → Vùng 1 và 21 → Vùng 2 và 22
Nhóm thiết bị:
  • I: khai thác mỏ.
  • II:  hoạt động bề mặt.
Mục thiết bị:
  • Mục 1: các thiết bị sử dụng trong Vùng 0 và 20
  • Mục 2: các thiết bị sử dụng trong Vùng 1 và 21
  • Mục 3: các thiết bị sử dụng trong Vùng 2 và 22
  • Mục M1: các thiết bị sử dụng trong khai thác mỏ, tương thích Vùng 0 và 1 (Có thể tiếp tục chạy khi xuất hiện khí Methane)
  • Mục M2: các thiết bị sử dụng trong khai thác mỏ, tương thích Vùng 2 (Phải dừng chạy thiết bị khi xuất hiện khí Methane)
Nhóm tác nhân gây cháy nổ (chỉ áp dụng cho khu vực có nguy cơ cháy nổ Khí):
  • I = Methane (khai thác mỏ)
  • IIA = khí như là Propane
  • IIB = khí như là Ethylene
  • IIC = nhóm nguy hiểm nhất (ví dụ: Hydrogen)
  • Phân Vùng và mức độ bảo vệ thiết bị EPL (Equipment Protection Level) theo ATEX 95 và IEC 60079-0:

Các nguồn gây đánh lửa:

  • Sét
  • Ngọn lửa hở
  • Va đập cơ khí
  • Ma sát cơ khí
  • Tia lửa điện
  • Nhiệt độ cao
  • Phóng tĩnh điện
  • Nén đoạn nhiệt

Nhiệt độ bề mặt tối đa:
Là nhiệt độ tối đa mà Khí / Bụi có thể xâm nhập trong trường hợp máy bị lỗi/ hư hỏng (thường sử dụng cho khu vực có nguy cơ cháy nổ Bụi, ít sử dụng cho cháy nổ Khí)
  • T1 = 450 °C
  • T2 = 300 °C
  • T3 = 200 °C
  • T4 = 135 °C
  • T5 = 100 °C
  • T6 = 85 °C

4) Một số thiết bị đạt chuẩn phòng chống cháy nổ hiện có trên thị trường

  • Xếp hạng hiện tại! 3.86/5
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5

Xếp hạng: 3.9/5 - (7 Phiếu bầu)

Để lại bình luận